vanban.org

Bản án 01/2021/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CCăănn ccứứ vvààoo ccáácc ĐĐiiềềuu 443300;; 443333;; 443344;; 444400 ccủủaa BBộộ lluuậậtt ddâânn ssựự vvàà ĐĐiiềềuu 2211 ccuủảa BBôộ ̣ lluuâậṭt ttôố ́ ttuụṇngg ddâânn ssưự ̣ vvàà NNgghhịị qquuyyếếtt ssốố 332266//22001166//UUBBTTVVQQHH1144 nnggààyy 3300//1122//22001166 qq…

-VVêề ̀ ttôố ́ ttuụṇngg :: CChhấấpp nnhhậậnn đđơơnn kkhhởởii kkiiệệnn ccủủaa Công ty TNHH dệt may W. -VVêề ̀ nnộộii dduunngg:: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng giữa Công tý W và công ty N"
  • Tòa quyết gì? CCăănn ccứứ vvààoo ccáácc ĐĐiiềềuu 443300;; 443333;; 443344;; 444400 ccủủaa BBộộ lluuậậtt ddâânn ssựự vvàà ĐĐiiềềuu 2211 ccuủảa BBôộ ̣ lluuâậṭt ttôố ́ ttuụṇngg ddâânn ssưự ̣ vvàà NNgghhịị qquuyyếếtt ssốố 332266//22001166//UUBBTTVVQQHH1144 nnggààyy 3300//1122//22001166 qq…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/KDTM-ST
Ngày: 20/01/2021.
V/v vay tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG- TỈNH THÁI BÌNH.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tiến Hưng. -Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Là và bà Nguyễn Thị Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thuận Yến– Thư kí Toà án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Không tham gia

Trong ngày 20 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2020/TLST- KDTM ngày 28/10/2020 về tranh chấp Kinh doanh thương mại, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXX-ST ngày 28/12/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dệt may W

Địa chỉ: Quốc Lộ 37, Thị trấn N, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ch- Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

1-Bà Bùi Thị Oanh- Nhân viên kế toán.

2- Bà Nguyễn Thị Tươi – Kế toán trưởng.

( Bà Tươi có mặt tại phiên toà)

Bị đơn: Công ty TNHH N.

Địa chỉ: Thửa đất số 397 cụm Công Nghiệp Đ, xã Qu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật:

Ông: Trần Huy T- Chủ tịch Hội đồng thành viên, kiêm giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền:

Bà Trần Thị T1 - Phụ trách phòng kế toán.

( Có mặt bà T1 tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, Nguyên đơn Công ty TNHH dệt may W trình bày:

Theo hợp đồng mua bán số 05.01 WV-NS/2019 ký ngày 02/01/2019 và hợp đồng số 09.WN-NS/2020 ký ngày 02/01/2020 giữa Công ty TNHH dệt may W (gọi tắt là bên A) và Công ty TNHH N (gọi tắt là bên B). Trên cơ sở của hợp đồng bên A nhận cung cấp cho bên B mặt hàng chỉ may các loại. Trong năm 2019 và năm 2020 giữa bên A và bên B có ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa. Bên A đã cung cấp và giao hàng (chỉ may mặc) đúng hạn, đảm bảo chất lượng theo hợp đồng đã ký nhưng bên B trả tiền hàng theo thỏa thuận.

Căn cứ vào các chứng từ hóa đơn bán hàng và biên bản xác nhận công nợ thì trong năm 2019 và năm 2020 bên B mua hàng của bên A nhưng bên B chưa trả hết tiền hàng. Tổng số tiền hàng bên B trả còn thiếu là 365.020.310 đồng, tiền lãi chậm trả theo thoả thuận là 5,5%/ 1năm, tính đến ngày 20/01/2021 số tiền lãi là là 21.970.570 đồng; Tổng số tiền gồm tiền gốc + tiền lãi là 386.990.880 đồng.

Về lãi suất bên A cho rằng bên A cho rằng bên A cũng phải vay tiền của Ngân hàng để kinh doanh nên bên A cũng chỉ yêu cầu lãi suất mà bên A phải trả cho ngân hàng. Vì vậy bên A không chấp nhận đề nghị của bên B về việc hỗ trợ lãi suất.

+ Bị đơn Công ty TNHH N trình bày:

Công ty TNHH N xác nhận còn nợ Công ty TNHH dệt may W số tiền mua chỉ máy, may các loại với số tiền chưa trả là 365.020.310đồng, còn tiền lãi đề nghị Công ty TNHH dệt may W hỗ trợ N vì hiện tại công ty chúng tôi rất khó khăn về kinh tế do đại dịch Covid. Công ty TNHH N xuất hàng đi nhưng mà chưa nhận được tiền gia công của đối tác nước ngoài trả cho Công ty nên Công ty TNHH N không có tiền trả cho Công ty TNHH dệt may W .

Công ty TNHH N cũng cho rằng nếu Công ty TNHH dệt may W số yêu cầu lãi xuất chậm trả là 5.5% /1 năm là phù hợp.

Công ty TNHH N đề xuất phương án trả nợ tiền hàng cho Công ty TNHH dệt may W với lịch trả nợ như sau:

Ngày 10/01/2021 trả 50.000.000 đồng.

Ngày 05/02/2021 trả 100.000.000 đồng.

Ngày 10/03/2021 trả 100.000.000 đồng.

Ngày 10/4/2021 trả nốt phần nợ gốc còn lại.

Nếu Công ty TNHH dệt may W không yêu cầu khoản lãi chậm trả thì Công ty TNHH N sẽ trả đầy đủ khoản tiền đã mua bán hàng hóa theo đề xuất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

I/ Về tố tụ ng:

Viện kiểm sát không tham gia phiên toà do vụ án này Toà án không phải thu thập chứng cứ, các chứng cứ đều do các đương sự cung cấp. (theo quy định của Điều 21 của bộ luật tố tụng dân sự).

II/ Về nộ i dung:

Đại diện của Công ty TNHH dệt may W (gọi tắt là bên A) và Công ty TNHH N đều thừa nhận: Giữa bên A và bên B có ký hợp mua bán hàng hoá là chỉ máy, may các loại: Theo hợp đồng mua bán số 05.01 WV-NS/2019 ký ngày 02/01/2019 và hợp đồng số 09.WN-NS/2020 ký ngày 02/01/2020 giữa bên A và bên B. Trên cơ sở của hợp đồng bên A nhận cung cấp cho bên B mặt hàng chỉ may các loại. Bên A đã cung cấp và giao hàng đúng thời gian, đảm bảo chất lượng theo hợp đồng đã ký kết nhưng cho đến nay bên B vẫn chưa trả hết tiền mua hàng. Bên A đã có công văn đề nghị thanh toán tiền mua hàng nhưng bên B đến nay vẫn chưa trả số tiền mua hàng ( còn thiếu) cho bên A là 365.020.310 đồng.

Do đó cần buộc bên B phải có nghĩa vụ trả số tiền đã mua hàng hoá còn thiếu cho bên A là 365.020.310 đồng.

Trong hợp đồng ký kết giữa hai bên đã thoả thuận nếu bên B chậm trả sẽ phải chịu lãi suất theo quy định của Ngân hàng nhà nước tỉnh Hải Dương quy định. Trên cơ sở đó bên A yêu cầu bên B trả lãi suất trên số tiền mà bên B còn nợ với lãi suất là 5,5%/ 1 năm. Tính đến ngày 20/01/2021 là 21.970.570 đồng;

Xét thấy: Tại Điều 4 của hai bản hợp đồng số 05.01 WV-NS/2019 ký ngày 02/01/2019 và hợp đồng số 09.WN-NS/2020 ký ngày 02/01/2020 giữa Công ty TNHH dệt may W và Công ty TNHH N hai bên đã thoả thuận nếu sau 30 ngày, kể từ ngày mà bên A xuất toán hoá đơn bán hàng mà bên B chậm thanh toán tiền hàng thì bên B phải chịu lãi suất theo lãi suất của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam tại tỉnh Hỉa Dương. Sự thoả thuận về lãi là đúng quy định của pháp luật. Do đó cần buộc bên B trả lãi suất theo yêu cầu của bên A.

Như vậy, tổng số tiền gồm: Tiền mua hàng còn thiếu + tiền lãi là 386.990.880 đồng (Ba trăm tám mươi sáu triệu chín trăm chín mươi nghìn tám trăm tám mươi nghìn đồng).

Bên B có đưa ra phương án trả tiền theo từng khoảng thời gian mua hàng còn thiếu và đề nghị bên A không yêu cầu lãi suất. Thấy: Việc trả tiền mua hàng còn thiếu đều diễn ra trong tương lai, nên không thể chắc chắn bên B sẽ thực hiện được đúng thời gian như đã cam kết hay không. Do đó, cần căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết, khi bản án có hiệu lực bên A có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án theo quy định.

Về án phí:

Bên B phải chịu án phí Kinh doanh thương mại là : 386.990.880 đồng x 5% = 1199..334499..000000 đđồồnngg (( llààmm ttrròònn ssốố))

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy đị nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

CCăănn ccứứ vvààoo ccáácc ĐĐiiềềuu 443300;; 443333;; 443344;; 444400 ccủủaa BBộộ lluuậậtt ddâânn ssựự vvàà ĐĐiiềềuu 2211 ccuủảa BBôộ ̣ lluuâậṭt ttôố ́ ttuụṇngg ddâânn ssưự ̣ vvàà NNgghhịị qquuyyếếtt ssốố 332266//22001166//UUBBTTVVQQHH1144 nnggààyy 3300//1122//22001166 qquuyy đđịịnnhh vvềề áánn pphhíí llệệ pphhíí..

--VVêề ̀ ttôố ́ ttuụṇngg :: CChhấấpp nnhhậậnn đđơơnn kkhhởởii kkiiệệnn ccủủaa Công ty TNHH dệt may W.

--VVêề ̀ nnộộii dduunngg::

1. Xử: Buộc Công ty TNHH N phải trả cho Công ty TNHH dệt may W ccáácc kkhhooảảnn ggồồmm::

+ Tiền mua hàng hoá chưa trả là 365.020.310đồng + 21.970.570 đồng tiền lãi do chậm thực hiên nghĩa vụ trả tiền khi mua hàng hoá tính đến ngày 20/01/2021.

Tổng số tiền Công ty TNHH N phải trả cho Công ty TNHH dệt may W 386.990.880 đồng.

Kể từ ngà y Công ty TNHH dệt may W có đơn yêu cầu thi hành án, nếu và Công ty TNHH N chậm thi hành án khoản tiền 386.990.880 đồng thì và Công ty TNHH N phải chịu lãi suất theo thoả thuận là 5,5%/01năm đối với khoản tiền chậm thi hành án, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

22.. VVềề áánn pphhíí::

-- Công ty TNHH N

pphhảảii cchhịịuu 1199..334499..000000 đđồồnngg ttiiêềǹn áánn pphhíí KKiinnhh ddooaannhh tthhưươơnngg mmạạii ssơơ tthhâẩm̉m..

-- HHooàànn ttrrảả llạạii cchhoo Công ty TNHH dệt may W

ssôố ́ ttiiêềǹn 99..000000..000000 đđồồnngg đđãã nnộộpp ttaạṃm ưứńngg aáńn pphhií ́ ttaạịi bbiiêênn llaaii tthhuu ssôố ́ 00000066444400 nnggaàỳy 2288//1100//22002200 ttaạịi CCuục̣c tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưự ̣ hhuuyyệệnn ĐĐôônngg HHưưnngg,,ttiỉn̉nhh TThhaáíi BBiìǹnhh..

TTrrưươờǹngg hhơợp̣p bbaản̉n aáńn qquuyyêết́t đđiịṇnhh đđưươợc̣c tthhii hhaàǹnhh aáńn tthheeoo qquuyy đđiịṇnhh ttaạịi ĐĐiiêềùu 22 LLuuâậṭt tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưự ̣ tthhiì ̀ nnggưươờìi đđưươợc̣c tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưự̣ ,, nnggưươờìi pphhaảỉi tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưự ̣ ccoó ́ qquuyyêềǹn tthhoỏảa tthhuuâậṇn tthhii hhaàǹnhh aáńn,, qquuyyêềǹn yyêêuu ccâầùu tthhii hhaàǹnhh aáńn,, ttưự ̣ nngguuyyêệṇn tthhii hhaàǹnhh aáńn hhooăặc̣c bb iị ̣ ccưươỡñngg cchhêế ́ tthhii hhaàǹnhh aáńn tthheeoo qquuyy đđiịṇnhh ttaạịi ccaáćc đđiiêềùu 66,,77,,99 LLuuâậṭt tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưự,̣, tthhơờìi hhiiêệụu tthhii hhaàǹnhh aáńn đđưươợc̣c tthhưực̣c hhiiêệṇn tthheeoo qquuyy đđiịṇnhh ttaạịi ĐĐiiêềùu 3300 LLuuâậṭt tthhii hhaàǹnhh aáńn ddâânn ssưư ̣ ̣

33.. VVềề qquuyyềềnn kkhháánngg ccááoo::

BBááoo cchhoo các đương sự biết ccóó qquuyyềềnn kkhháánngg ccááoo bbảảnn áánn ttrroonngg tthhờờii hhạạnn 1155 nnggààyy kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn..

Cỡ chữ