vanban.org

Bản án 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 08/01/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị L ly hôn anh Trần Văn Đ.

Về con chung: Xử giao con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013 cho chị Đinh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Anh Trần Văn Đ được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở. Về tà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐInh Thị L xin ly hôn Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị L ly hôn anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 01/2021/HNGĐ-ST
Ng y: 08 – 01 - 2021
Về việc xin ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ T

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương H

Hội thẩm nhân dân: Ông ùi Văn Hồng

Ông Nguyễn Tất Thể

Thư ký phiên tòa: Trương Thị Minh H1 - Thư ký tòa n nhân dân tỉnh Hà T.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà T tham gia phiên toà: Ông T ng Khánh Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H T mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân gia đình thụ L s 76/2020/TLST- HNGĐ ng y 08/10/2020 về việc “Xin ly hôn, nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 53/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 12 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa s 35/QĐ-ST ngày 21/12/2020, gi a c c đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L; sinh năm 1995; Trú tại: Tổ dân ph Đông Phong, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà T, có đơn xin xét xử vắng mặt

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, SN 1993; Hộ khẩu thường trú trước khi xuất c nh: Tổ dân ph Trường Sơn, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà T. Hiện đang cư trú v l m việc tại Nhật B n, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và bản tự khai, quá trình giải quyết ly hôn chị Đinh Thị L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Trần Văn Đ tự do tìm hiểu v đăng ký kết hôn ngày 12/12/2012 tại UBND phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà T. Sau khi cưới vợ chồng s ng hạnh phúc được kho ng 4 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã. Năm 2016 khi vợ chồng mâu thuẫn gay gắt thì chị L đưa con về nhà mẹ đẻ s ng, vợ chồng bắt đầu s ng ly thân từ đó. Đến năm 2019 anh Đ đi lao động tại Nhật B n, từ đó đến nay hai vợ chồng không liên lạc với nhau, chị không biết địa chỉ cụ thể của anh Đ ở Nhật B n mà chỉ biết anh Đ vẫn liên lạc về cho b mẹ anh ở nhà. Nay chị Đinh Thị L xét thấy tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho vợ chồng ly hôn.

- Về vấn đề con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013. Hiện con đang s ng cùng chị L. Vợ chồng ly hôn chị L có nguyện vọng nuôi con, vấn đề cấp dưỡng chị không yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ: Vợ chồng không có tài s n chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Bị đơn anh Trần Văn Đ hiện đang l m việc tại Nhật B n, quá trình gi i quyết vụ án không thể về Việt Nam do ận công việc. Tòa n đã tiến hành xác minh tại địa phương anh Đ cư trú trước khi xuất c nh; l m việc với b anh Đ là ông Trần Văn Th, sinh năm 1956; Trú tại: Tổ dân ph Đông Phong, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà T; gọi điện ghi âm, ghi hình qua tài kho n mạng xã hội với anh Đ do gia đình cung cấp, có sự chứng kiến của chính quyền địa phương, nội dung thể hiện: Hiện anh Trần Văn Đ đang l m việc tại Nhật B n không thể về Việt Nam để gi i quyết vụ n, việc chị L xin ly hôn anh đã iết. Về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn như chị L khai l đúng sự thật. Khi anh chưa đi sang Nhật B n làm việc thì gi a vợ chồng cũng đã x y ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp và sau khi anh sang Nhật B n làm việc thì vợ chồng không có điều kiện quan T1 chăm sóc nhau nên tình c m không còn. Nay chị L l m đơn xin ly hôn anh cũng đồng ý thuận tình ly hôn. Vì L do công việc anh không thể về Việt Nam nên anh đề nghị Tòa n gi i quyết vắng mặt anh. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013. Hiện con đang s ng cùng chị L, anh đồng ý để chị L nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con đồng ý như nguyện vọng chị L. C c t i liệu liên quan đến vụ n đề nghị Tòa n gửi về cho b anh là ông Trần Văn Th nhận.

Đại diện VKSND tỉnh H T sau khi nhận xét việc chấp h nh ph p luật của Thẩm ph n, Thư ký v c c đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, c c vấn đề đương sự đã thỏa thuận th ng nhất được với nhau đã đề nghị Tòa n p dụng Điều 369, Điều 370 ộ luật t tụng dân sự năm 2015, kho n 1 Điều 51, 55, 81, 123, 127 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/U TVQHH ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Qu c hội chấp nhận yêu cầu của c c đương sự về việc xin ly hôn. Về vấn đề con chung: xử giao con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013 cho chị Đinh Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con c c đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Về nợ chung, t i s n chung đương sự không yêu cầu gi i quyết nên miễn xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Anh Trần Văn Đ đang s ng và làm việc tại Nhật B n. Theo công văn s 19041/QLXNC- P5 ngày 23/10/2020 của Cục Qu n L xuất nhập c nh thì anh Trần Văn Đ đã xuất c nh ngày 02/12/2019, hiện chưa có thông tin nhập c nh về nước. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hà T đã thụ L vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015. Do điều kiện công việc nên anh Đ yêu cầu được vắng mặt trong to n ộ qu trình xét xử v c c t i liệu liên quan đến vụ n đề nghị Tòa n gửi về cho l Trần Văn Th nhận. Chị L vì L do ở xa v ận công việc nên không thể đến tham gia phiên tòa v có đơn xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227 ộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh Đ, chị L theo thủ tục chung.

Về nội dung vụ n:

Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân gi a chị Đinh Thị L và anh Trần Văn Đ được hình th nh cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn hợp ph p ngày ngày 12/12/2012 tại U ND phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà T. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến năm 2016 thì ắt đầu x y ra mâu thuẫn và vợ chồng không còn chung s ng với nhau từ thời gian đó. Đến năm 2019 anh Đ đi lao động tại Nhật B n, từ đó đến nay hai vợ chồng không liên lạc với nhau, vợ chồng hỏi han, không quan T1 chăm sóc nhau dẫn đến tình c m vợ chồng không còn. Anh Đ cũng thừa nhận gi a vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể hòa gi i được v vợ chồng s ng xa nhau đã qu lâu nên tình c m không còn nay chị L xin ly hôn anh đồng ý.

Mục đích hôn nhân l xây dựng cuộc s ng gia đình hạnh phúc nhưng cuộc hôn nhân gi a chị L và anh Đ không đạt được mục đích đó. Hiện tại, c c đương sự đều tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn tình yêu và không mong mu n tiếp tục duy trì m i quan hệ vợ chồng nên đồng thuận ly hôn. Xét thấy, sự thỏa thuận của c c đương sự l tự nguyện, đúng ph p luật. Vợ chồng s ng mỗi người một nơi không có kh năng đo n tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 51, 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đinh Thị L v anh Trần Văn Đ

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013, hiện con đang ở với mẹ. Chị L có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy nguyện vọng nuôi con của chị L l chính đ ng, con từ nhỏ đến nay ở với mẹ hơn n a anh Đ hiện không ở Việt Nam nên cần giao con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. Quá trình làm việc anh Đ cũng đồng ý với nguyện vọng này của chị L. Xét thấy sự thỏa thuận này của chị L và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện v đúng pháp luật nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của c c đương sự. Hiện tại chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

Về t i s n chung v nợ: Hai đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét.

Về án phí ly hôn: Chị Đinh Thị L tự nguyện chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 37, 227, 469, 479 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 55, 57, 81, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị L ly hôn anh Trần Văn Đ.

2. Về con chung: Xử giao con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 17/6/2013 cho chị Đinh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Anh Trần Văn Đ được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở.

3. Về tài sản chung và nợ: Hai đương sự không yêu cầu nên miễn xét.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147, điểm a kho n 5, điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30-12-2016 uộc chị Đinh Thị L ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo iên lai s 0000060 ngày 08/10/2020 tại Cục Thi h nh n Dân sự tỉnh H T).

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn v ị đơn. Nguyên đơn có quyền kh ng c o n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được n n hoặc n n được niêm yết. ị đơn có quyền kh ng c o n n trong thời hạn 01 th ng kể từ ng y nhận được n n hoặc ng y niêm yết công khai n n theo quy định ph p luật .

Cỡ chữ