vanban.org

Bản án 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Tố tụng dân sự. quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (L-V)"
  • Tòa quyết gì? của Luật Hôn nhân v à gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày 08-01-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ

T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thị Thu H à

Ông Phạm Duy Phong

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Nhật Huyền

- Kiểm sát vi ên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở To

à án nhân dân quận Ngô Qu yền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

360/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 66/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 570/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 giữa các đ ương sự:

- Nguyên đơn : Chị Ngô Thị L ; nơi cư trú : Đư ờng V, phư ờng M, quận N, thành phố Hả i Phòng; có mặt .

- Bị đơn : Anh Vũ Quang V ; nơi cư trú: Đư ờng V, phư ờng M, quận N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện ng ày 26/8/2020, trong bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Ngô Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị L và anh Vũ Quang V kế t hôn năm 1999 trên cơ s ở tự nguyệ n tìm hiể u, có tổ chứ c lễ cư ớ i theo phong tụ c tậ p quán và đã làm thủ tụ c đăng ký kế t hôn tạ i Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Máy Chai, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng ngày 08 tháng 10 năm 1999. Sau khi kế t hôn anh chị chung số ng bình thư ờ ng và có 01 con chung. Trong khoả ng thờ i gian chung số ng từ năm 2000 đế n năm 2010 anh V đã 03 lầ n vi phạ m pháp luậ t hình sự và bị đi tù. Từ khi anh V ra trạ i đế n nay, thỉ nh thoả ng vẫ n mả i mê chơi b ờ i, thiế u sự quan tâm chăm sóc vợ con, gia đình nên tình cả m vợ chồ ng ngày càng lạ nh nhạ t. Đế n năm 2018 do công việ c làm ăn củ a chị L không thuậ n lợ i nên bị thua lỗ nhưng anh V không độ ng viên, chia sẻ mà để chị tự lo toan mọ i việ c. Từ đó, giữ a hai vợ chồ ng không còn quan tâm nhau về tình cả m, độ c lậ p về kinh tế , việ c củ a ai ngư ờ i ấ y làm, không chuyệ n trò, tâm sự chỉ khi nào có công việ c mớ i nói chuyệ n, hỏ i han nhau. Mâu thuẫ n căng thẳ ng từ cuố i năm 2019, càng ngày vợ chồ ng càng bấ t đồ ng về quan điể m số ng, tính cách không phù hợ p. Đế n tháng 9/2020 anh V đuổ i chị L ra khỏ i nhà, từ đó anh chị số ng ly thân đế n nay. Chị L xác đị nh tình cả m vợ chồ ng không còn, mâu thuẫ n trầ m trọ ng, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c nên chị tha thiế t đề nghị Tòa án giả i quyế t cho chị đư ợ c ly hôn vớ i anh V.

Về con chung: Quá trình chung sống chị L và anh V có một con chung l à Vũ Huyề n Trang, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2000. Khi ly hôn cháu Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i) nên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

Về tài sản chung: Chị L và anh V tự thỏa thuận

, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án,

bị đ ơn anh Vũ Quang V vắng mặt tại các phiên hòa giải, vắng mặt hai lần tại phi

ên tòa không có lý do dù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ

nên không có quan điểm trong hồ s ơ v ụ án.

Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn, k ể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đ ả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t về việ c có mặ t tạ i Tòa án để tham gia phiên họ p công khai chứ ng cứ và hòa giả i cũng nh ư v ắ ng mặ t tạ i phiên tòa hai lầ n không có lý do dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng quy đ ị nh theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩ m quyề n quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Căn cứ hồ sơ v ụ án, các tài liệ u, chứ ng cứ đư ợ c thẩ m tra công khai tạ i phiên tòa, đề nghị Tòa án áp dụ ng các điề u 51, 56 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn, cho chị L đư ợ c ly hôn vớ i anh V. Con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i), tài sả n chung chị L không yêu cầ u nên không đặ t vấ n đề giả i quyế t. Chị L phả i nộ p 300.000 đồ ng án phí dân sự sơ th ẩ m. Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Đây là vụ án ly hôn đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn anh Vũ Quang V cư trú trên đ ị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,

Tòa án đã triệu tập bị đ ơn anh Vũ Quang V đến T òa án để tham gia phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nh ưng anh V không đến T òa án mặc d ù đã đư ợc triệu tập hợp lệ. V ì vậy, Tòa án không thể tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ

ơn anh V đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng t ại phi ên tòa, anh V vắng mặt lần thứ hai, không có lý do d

ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ n

ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ

ơn theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân:

[3] Điều kiện và quá trình kết hôn nh ư chị L đã trình bày, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp . Sau khi kết hôn, chị L và anh V chung sống b ình thư ờng đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm

sống, tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung v à anh V thiếu sự quan tâm đến

gia đình, vợ con. Hiện nay, anh chị sống ly thân, không quan tâm đến nhau

về t ình cảm, độc lập về kinh tế . Quá trình giải quyết vụ án

anh V đã đư ợc tống đạt hợp l

ệ nh ưng không lên tòa để có quan điểm giải quyết cũng nh

ư không tham gia hòa giải. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa

chị L và anh V đã đến mức trầm trọng, không c

òn khả năng hàn gắn; đời sống chung không thể kéo d

ài, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Vì vậ y, cần chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị L theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình.

- Về việc nuôi con:

[4] Chị L và anh V có một con chung như chị L đã trình bày. Hiệ n tạ i con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i), chị L không yêu cầ u nên Hộ i đồ ng xét xử không đặ t vấ n đề giả i quyế t.

- Về việc chia t ài sản chung:

[5] Chị L không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem

xét, giải quyết.

- Về án phí:

[6] Căn cứ k hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự

; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4, chị Ngô Thị L phả i chịu án phí dân sự s ơ th ẩm.

[7] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56

của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoản 4 Điều 1 47, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ

p, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Ngô Thị L đư ợc ly hôn anh Vũ Quang V .

2. Về việc nuôi con:

Chị Ngô Thị L và anh Vũ Quang V có một con chung l à Vũ Huy ề n Trang, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2000. Khi ly hôn con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i) nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về t ài sản chung:

Chị Ngô Thị L không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải

quyế t.

4. Về án phí:

Chị Ngô Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn s

ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số

0006664 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ th ẩm.

5. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Chị Ngô Thị L đư ợc quyền kháng cáo bản án trong

thời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm.

Anh Vũ Quang V đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự.

Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ