- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (L-V)"
- Tòa quyết gì? của Luật Hôn nhân v à gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST Ngày 08-01-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ
T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Thu H à
Ông Phạm Duy Phong
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Nhật Huyền
- Kiểm sát vi ên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Qu yền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
360/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 66/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 570/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 giữa các đ ương sự:
- Nguyên đơn : Chị Ngô Thị L ; nơi cư trú : Đư ờng V, phư ờng M, quận N, thành phố Hả i Phòng; có mặt .
- Bị đơn : Anh Vũ Quang V ; nơi cư trú: Đư ờng V, phư ờng M, quận N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện ng ày 26/8/2020, trong bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Ngô Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị L và anh Vũ Quang V kế t hôn năm 1999 trên cơ s ở tự nguyệ n tìm hiể u, có tổ chứ c lễ cư ớ i theo phong tụ c tậ p quán và đã làm thủ tụ c đăng ký kế t hôn tạ i Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Máy Chai, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng ngày 08 tháng 10 năm 1999. Sau khi kế t hôn anh chị chung số ng bình thư ờ ng và có 01 con chung. Trong khoả ng thờ i gian chung số ng từ năm 2000 đế n năm 2010 anh V đã 03 lầ n vi phạ m pháp luậ t hình sự và bị đi tù. Từ khi anh V ra trạ i đế n nay, thỉ nh thoả ng vẫ n mả i mê chơi b ờ i, thiế u sự quan tâm chăm sóc vợ con, gia đình nên tình cả m vợ chồ ng ngày càng lạ nh nhạ t. Đế n năm 2018 do công việ c làm ăn củ a chị L không thuậ n lợ i nên bị thua lỗ nhưng anh V không độ ng viên, chia sẻ mà để chị tự lo toan mọ i việ c. Từ đó, giữ a hai vợ chồ ng không còn quan tâm nhau về tình cả m, độ c lậ p về kinh tế , việ c củ a ai ngư ờ i ấ y làm, không chuyệ n trò, tâm sự chỉ khi nào có công việ c mớ i nói chuyệ n, hỏ i han nhau. Mâu thuẫ n căng thẳ ng từ cuố i năm 2019, càng ngày vợ chồ ng càng bấ t đồ ng về quan điể m số ng, tính cách không phù hợ p. Đế n tháng 9/2020 anh V đuổ i chị L ra khỏ i nhà, từ đó anh chị số ng ly thân đế n nay. Chị L xác đị nh tình cả m vợ chồ ng không còn, mâu thuẫ n trầ m trọ ng, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c nên chị tha thiế t đề nghị Tòa án giả i quyế t cho chị đư ợ c ly hôn vớ i anh V.
Về con chung: Quá trình chung sống chị L và anh V có một con chung l à Vũ Huyề n Trang, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2000. Khi ly hôn cháu Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i) nên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
Về tài sản chung: Chị L và anh V tự thỏa thuận
, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án,
bị đ ơn anh Vũ Quang V vắng mặt tại các phiên hòa giải, vắng mặt hai lần tại phi
ên tòa không có lý do dù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ
nên không có quan điểm trong hồ s ơ v ụ án.
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn, k ể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đ ả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t về việ c có mặ t tạ i Tòa án để tham gia phiên họ p công khai chứ ng cứ và hòa giả i cũng nh ư v ắ ng mặ t tạ i phiên tòa hai lầ n không có lý do dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng quy đ ị nh theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩ m quyề n quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Căn cứ hồ sơ v ụ án, các tài liệ u, chứ ng cứ đư ợ c thẩ m tra công khai tạ i phiên tòa, đề nghị Tòa án áp dụ ng các điề u 51, 56 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn, cho chị L đư ợ c ly hôn vớ i anh V. Con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i), tài sả n chung chị L không yêu cầ u nên không đặ t vấ n đề giả i quyế t. Chị L phả i nộ p 300.000 đồ ng án phí dân sự sơ th ẩ m. Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Đây là vụ án ly hôn đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn anh Vũ Quang V cư trú trên đ ị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã triệu tập bị đ ơn anh Vũ Quang V đến T òa án để tham gia phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nh ưng anh V không đến T òa án mặc d ù đã đư ợc triệu tập hợp lệ. V ì vậy, Tòa án không thể tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ
ơn anh V đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng t ại phi ên tòa, anh V vắng mặt lần thứ hai, không có lý do d
ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ n
ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ
ơn theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân:
[3] Điều kiện và quá trình kết hôn nh ư chị L đã trình bày, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp . Sau khi kết hôn, chị L và anh V chung sống b ình thư ờng đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm
sống, tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung v à anh V thiếu sự quan tâm đến
gia đình, vợ con. Hiện nay, anh chị sống ly thân, không quan tâm đến nhau
về t ình cảm, độc lập về kinh tế . Quá trình giải quyết vụ án
anh V đã đư ợc tống đạt hợp l
ệ nh ưng không lên tòa để có quan điểm giải quyết cũng nh
ư không tham gia hòa giải. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa
chị L và anh V đã đến mức trầm trọng, không c
òn khả năng hàn gắn; đời sống chung không thể kéo d
ài, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Vì vậ y, cần chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị L theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình.
- Về việc nuôi con:
[4] Chị L và anh V có một con chung như chị L đã trình bày. Hiệ n tạ i con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i), chị L không yêu cầ u nên Hộ i đồ ng xét xử không đặ t vấ n đề giả i quyế t.
- Về việc chia t ài sản chung:
[5] Chị L không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết.
- Về án phí:
[6] Căn cứ k hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4, chị Ngô Thị L phả i chịu án phí dân sự s ơ th ẩm.
[7] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoản 4 Điều 1 47, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ
p, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Ngô Thị L đư ợc ly hôn anh Vũ Quang V .
2. Về việc nuôi con:
Chị Ngô Thị L và anh Vũ Quang V có một con chung l à Vũ Huy ề n Trang, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2000. Khi ly hôn con chung Vũ Huy ề n Trang đã trư ở ng thành (trên 18 tuổ i) nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về t ài sản chung:
Chị Ngô Thị L không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyế t.
4. Về án phí:
Chị Ngô Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn s
ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0006664 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ th ẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Chị Ngô Thị L đư ợc quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm.
Anh Vũ Quang V đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự.
Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Máy Chai, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng (ĐKKH ngày 08/10/1999); - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |