vanban.org

Bản án 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và ia nh; khoản 1 Điều 28; iểm a, khoản 1 Điều 35; iểm a, khoản 1 Điều 39; iểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271, khoản 1 và khoản 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân…

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Triệu Thị T ược ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Triệu Thị T trực tiếp trông nom, hăm só , nu i dưỡng, giáo dục ho ến khi con chung thành niên. Anh Nguyễn Mạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn giữa chị T và anh C"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và ia nh; khoản 1 Điều 28; iểm a, khoản 1 Điều 35; iểm a, khoản 1 Điều 39; iểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271, khoản 1 và khoản 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 18/10/2021
/v: ranh h p h n nh n v ia nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trung ĩnh

2. Bà Trần Thị Thanh Huyền

- Thư ký phiên toà: Ôn Lê Đức Xiêm - hư ký o án nh n d n huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn ăn ri - Kiểm sát viên.

Ngày 18/10/2021,tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ xét xử dân sự sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 204/2021/TLST- HNGĐ n y 26/7/2021 về việc ranh h p H n nh n ia nh” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số:19/2021/QĐXXS -HNGĐ ngày 14/9/2021; quyết ịnh hoãn phiên tòa số 16/2021/QĐS -HNGĐ n y 30/9/2021;thông báo về việc mở lại phiên tòa số 01/2021/TB-TA ngày 08/10/2021 giữa á ươn sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T; sinh năm: 1986; ịa chỉ: Khu 12, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện tại: Số 22, L m N hĩa, thị tr n L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C; sinh năm: 1982; ịa chỉ: Khu 12, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

(Chị Triệu Thị T có mặt, anh Nguyễn Mạnh C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo ơn khởi kiện và lời khai tại Toà án, n uyên ơn là chị Triệu Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Mạnh C ó ăn ký kết hôn với nhau vào ngày 29/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ trên ơ sở tự nguyện tìm hiểu, không bị ai ép buộc. Sau kết hôn, hai vợ chồng về chung sống với nhau tại khu 12, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian bốn năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do b t ồn quan iểm sống, không hợp nhau, anh C hơi bời, cờ bạc dẫn ến tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn ược. Chị và anh Nguyễn Mạnh C ã ly th n ượ ba năm, kh n ai òn quan t m ến ai nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị xin ược ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Mạnh C có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019. Khi ly hôn chị Thiết xin ược trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục hai con chung v kh n ề nghị anh Nguyễn Mạnh C phải c p dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sứ ón óp ia nh: Chị Triệu Thị T kh n ề nghị Tòa án giải quyết.

Bị ơn là anh Nguyễn Mạnh C mặ dù ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưn vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Trong ơn ề nghị anh gửi òa án ã thể hiện quan iểm của m nh như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh nh t trí ly hôn với chị Triệu Thị T.

Về con chung: Anh và chị Triệu Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019. Khi ly hôn anh nh t trí giao hai con chung cho chị Triệu Thị T trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sứ ón óp ia nh: Anh C kh n ề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu quan iểm về việc ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng ũn như việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng là úng quy ịnh của pháp luật.

Đề nghị Hội ồng xét xử: Cho chị Triệu Thị T uợc ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C;

Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Triệu Thị T trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Mạnh C không phải c p dưỡng nuôi con chung cùng chị Triệu Thị T do chị T không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung, công sứ ón óp ia nh: Kh n ặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Triệu Thị T phải chịu 300.000 (Ba trăm n h n ồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Đ y l vụ án về ranh h p h n nh n v ia nh” iữa chị Triệu Thị T với anh Nguyễn Mạnh C. Bị ơn l anh Nguyễn Mạnh C có ăn ký hộ khẩu thường trú tại khu 12, xã B, huyện L, tỉnh Phú họ. Nên ăn ứ v o khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộ thẩm quyền iải quyết ủa òa án nh n d n huyện L, tỉnh Phú Thọ.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Mạnh C ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưn vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Mạnh C là phù hợp với iểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị T và anh Nguyễn Mạnh C ó ăn ký kết hôn với nhau ngày 29/11/2007 tại UBND xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ, hai bên tự nguyện tìm hiểu, không bị ép buộ . Đ y l cuộc hôn nhân tự nguyện, phù hợp với á quy ịnh của Luật h n nh n v ia nh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn qua xác minh tại chính quyền ịa phươn xá ịnh quá trình chung sống chị T và anh C thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hiện tại chị T và anh C ã sống ly thân. Chị Triệu Thị T ùn hai on hun ã về nhà mẹ ẻ của chị T tại thị tr n L, huyện Lâm Thao sinh sống. Bản thân chị Triệu Thị T ũn xá ịnh kể từ khi phát sinh mâu thuẫn ến nay mặ dù ã ượ ia nh hai bên hòa iải nhưn giữa chị và anh C không có biện pháp n o ể hàn gắn hạnh phúc gia nh, iữa hai vợ chồng kh n ai òn quan t m ến ai nữa. Xét th y cuộc sống chung giữa chị Triệu Thị T và anh Nguyễn Mạnh C mâu thuẫn ã trầm trọn , ời sống chung không thể kéo dài, mụ í h h n nh n kh n ạt ược nên việc chị Triệu Thị T ề nghị ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C l ó ăn ứ, phù hợp với quy ịnh tại Điều 56 Luật h n nh n v ia nh.

Về con chung: Chị Triệu Thị T và anh Nguyễn Mạnh C có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019. Khi ly hôn chị Triệu Thị T ề nghị ược trực tiếp hăm só , nu i dưỡng cháu Nguyễn Thị Thùy L và cháu Nguyễn Bích T. Xét ề nghị của chị Triệu Thị T l hính án bởi lẽ từ khi hai vợ chồng ly thân chị T ã trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục cháu L và cháu T. Hơn nữa các cháu là con gái, hiện còn nhỏ nên r t cần sự quan t m hăm só trực tiếp của n ười mẹ. Mặt khác, phía anh C i l m ăn xa ũn ó quan iểm nh t trí sẽ giao hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L và cháu Nguyễn Bích T cho chị Triệu Thị T trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục. Vì vậy, ể ảm bảo quyền lợi hính án ho on hun , ần giao cháu Nguyễn Thị Thùy L và cháu Nguyễn Bích T cho chị Triệu Thị T trực tiếp hăm só , nu i dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về yêu cầu c p dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh C không phải c p dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Triệu Thị T vì chị Triệu Thị T tự nguyện không yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ, công sứ ón óp ia nh: Chị Triệu Thị T, anh Nguyễn Mạnh C kh n ề nghị Toà án giải quyết nên kh n ặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Triệu Thị T phải chịu theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và ia nh; khoản 1 Điều 28; iểm a, khoản 1 Điều 35; iểm a, khoản 1 Điều 39; iểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271, khoản 1 và khoản 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Triệu Thị T ược ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/11/2007 và cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Triệu Thị T trực tiếp trông nom, hăm só , nu i dưỡng, giáo dục ho ến khi con chung thành niên. Anh Nguyễn Mạnh C không phải ón óp tiền nuôi con chung cùng chị Triệu Thị T vì chị Triệu Thị T tự nguyện không yêu cầu.

Kh n ai ượ n ăn ản quyền gặp gỡ v thăm nom on hun .

3. VÒ tài sản chung, công nợ chung, công sứ ón óp ia nh: Kh n ặt ra xem xét giải quyết.

4 Về án phí: Chị Triệu Thị T phải hịu 300.000 ồn (Ba trăm n h n ồn ) án phí ly hôn sơ thẩm. Xá nhận hị riệu hị

ã nộp 300.000 ồn (Ba trăm n h n ồn ) tại biên lai thu tiền tạm ứn án phí, lệ phí o án số 0001330 ngày 23/7/2021 tại Chi cụ thi h nh án d n sự huyện L m hao, tỉnh Phú họ.

5. Chị riệu hị ó mặt ó quyền khán áo tron hạn 15 n y kể từ n y tuyên án. Anh N uyễn Mạnh C vắn mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ược giao hoặ ược niêm yết ể ề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ