- Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? 1 Áp dụng đi m c khoản 3 Điều 134; các đi m b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự Tuyên bố; Điều 51 Bộ luật Hình sự n m; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Đ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/HS-ST Ngày 14-01-2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Đ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Đắc Linh và bà Lê Thị Xuân Hương.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n V n M nh, Thư ký Tòa án nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: ng Nguy n uang Thái - i m sát viên
Ngày 14 tháng 01 n m 2021 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 07/2020/TLST-HS ngày 30 tháng 11 n m 2020 theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2020/ ĐXXST-HS ngày 29 tháng 12 n m 2020 đối với bị cáo:
Lƣơng Văn S (Tên gọi khác: C), sinh ngày 10 tháng 12 n m 1989 t i: Th a Thiên Hu ; nơi cư trú: Thôn N, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ; nghề nghi p: ỹ thuật xây dựng; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Lương L, sinh n m 1962 và bà Trần Thị X, sinh n m: 1966; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: hông có; bị cáo bị áp dụng bi n pháp ng n chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 19/10/2020 cho đ n nay Có mặt
- Bị hại: Anh Trần Trung T (Tên gọi khác: B), sinh n m: 1990; Trú t i: Thôn M, xã H L, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , có mặt
- Người làm chứng:
1 Anh Hồ Dương G, sinh n m: 1990; Trú t i: Tổ dân phố X, thị trấn , huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , vắng mặt
2 Anh Lương V n H, sinh n m: 1993; Trú t i: Thôn X, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , có mặt
3 Anh Nguy n Trường S, sinh n m: 1989; Trú t i: Thôn Y, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , có mặt
4. Anh Cao H, sinh n m: 1987; Trú t i: Thôn B, xã H L, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , có mặt
5 ng Lương L, sinh n m: 1962; Trú t i: Thôn N, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu , có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n bi n t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 20 giờ 00 ngày 19 tháng 8 n m 2020 Lương V n S điều khi n xe mô tô, bi n ki m soát: 75M1-036 54 đi cùng với anh Hồ Dương G, sinh n m 1990; trú t i: Tổ dân phố X, thị trấn , huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu đ n quán “B” t i: tổ dân phố Y, thị trấn K, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu đ n nhậu thì gặp anh Trần Trung T , sinh n m 1990 và anh Cao H, sinh n m 1987 đều trú t i: Thôn B, xã H L, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu đang n nhậu t i quán. Do có quen bi t, b n bè với nhau nên S , anh G, anh T và anh H cùng n nhậu với nhau t i quán “B” Đ n khoảng 21 giờ 15 phút thì S , G, T và H rủ nhau đ n quán “H” t i thôn X, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu đ ti p tục n nhậu Trong lúc n nhậu, anh T có hỏi S : “Bữa ni làm vi c chi?”, S trả lời: “Trước đây làm ở Hu , hai n m ni lên làm cho s p Nh, làm ở đây, cấp trên điều mình làm chi thì mình làm nấy, đi xúc phân mình cũng đi, có đi húp phân mình cũng làm”, nghe vậy anh T nói với S : “Mi cũng là người, họ cũng là người, mi chi mà h mình, vì đồng tiền mà h thấp mình”, S nghe anh T nói vậy nên tức trong lòng, nghĩ anh T khinh thường mình và nảy sinh ý định đánh anh T nH thấy mình y u th (vì anh G, anh H đều là b n của T) nên đ n khoảng 23 giờ 00 phút, cùng ngày S gọi đi n tho i cho anh Lương V n H , sinh n m 1993 (là em ruột của S ) và nói: “H ơi về quán dê H nhờ xíu”, nhằm mục đích khi S đánh anh T thì có H hỗ trợ thêm. Nghe vậy, H nghĩ S rủ đ n n nhậu nên đồng ý. Khoảng 5 phút sau, H đ n quán thì S ra đón H rồi đi đ n bàn bên c nh lấy 01 chi c đũa, cầm trên tay phải rồi đi đ n phía sau lưng anh T và dùng tay trái kẹp cổ anh T, tay phải cầm chi c đũa đâm m nh vào vùng mắt phải của anh T làm cho chi c đũa bị gãy, một phần đũa cắm trên mắt phải của anh T, một phần đũa bị gãy còn trên tay phải của S. Thấy vậy, anh G, anh H và H can ng n S. Lúc này, anh T tự út một phần đũa còn cắm trong mắt mình ra và ch y ra ngoài đường nhưng S vẫn đuổi theo đánh anh T và được mọi người can ng n Sau đó, anh T được đưa đi cấp cứu và điều trị t i B nh vi n Trung ương Hu .
Vật chứng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n N Đ đã thu giữ t i hi n trường: 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 6,2 cm, nơi hẹp nhất: 0,5 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu; 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 20,5 cm, nơi rộng nhất: 0,7 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu; 01 chất màu nâu; thu giữ của Lương V n S : 01 áo sơ mi dài tay, sọc trắng - xanh; 01 quần tây dài, màu đen; 01 Giấy chứng minh nhân dân số 191646965 mang tên Lương V n S và 01 xe mô tô nhãn hi u Exciter, bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ
T i Bản k t luận giám định số: 517/GĐ ngày 08 tháng 9 n m 2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Th a Thiên Hu , k t luận:
+ Chất màu nâu ghi thu t i hi n trường, được đánh số 2 (ký hi u M1) gửi giám định là máu người, nhóm máu O.
+ Trên thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 6,2 cm, nơi hẹp nhất: 0,5 cm ghi thu t i hi n trường, được đánh số 3 (ký hi u M2) gửi giám định có dính màu người, nhóm máu O.
+ Trên thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 20,5 cm, nơi rộng nhất: 0,7 cm ghi thu t i hi n trường, được đánh số 4 (ký hi u M3) gửi giám định có dính máu người, nhóm máu O.
+ Mẫu máu ghi thu của anh Trần Trung T, trú t i: Thôn M, xã H L, huy n N Đ gửi giám định thuộc nhóm máu O.
Ngày 10/9/2020 Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ra Quy t định trưng cầu giám định số 26/ ĐTCGĐ đối với tỷ l thương tật của anh Trần Trung T. T i Bản k t luận giám định pháp y về tổn thương cơ th số 334-20/TgT ngày 15/9/2020 của Trung tâm pháp y Sở Y t t nh Th a Thiên Hu k t luận:
+ Dấu hi u chính qua giám định: Chấn thương đụng dập mắt phải gây tổn thương thần kinh thị hậu nhãn cầu, mất thị lực hoàn toàn/ mắt trái bình thường;
+ Tỷ l tổn thương cơ th chung hi n t i là: 41% (Bốn mươi mốt phần tr m);
+ Vật gây: Vật tày.
Về trách nhi m dân sự: Bị h i anh Trần Trung T yêu cầu bị cáo Lương V n S bồi thường 80 000 000 đồng (trong đó, tiền điều trị, vi n phí t i b nh vi n là 20 000 000 đồng; tiền bồi thường tổn thất về mắt, bị mất thị lực hoàn toàn là 60 000 000 đồng); ngoài ra anh T không yêu cầu bồi thường gì thêm. Bị cáo S đã bồi thường đầy đủ số tiền 80 000 0000 đồng cho anh Trần Trung T.
T i bản Cáo tr ng số 05/CT-V S-NĐ ngày 30/11/2020 của Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ truy tố bị cáo Lương V n S về tội: “Cố ý gây thương tích” quy định t i đi m c, khoản 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017)
T i phiên tòa: Ki m sát viên trình bày lời luận tội: Sau khi phân tích về tính chất của vụ án, hành vi ph m tội, các tình ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân của bị cáo; đ i di n Vi n ki m sát giữ nguyên quy t định đã truy tố đối với bị cáo theo cáo tr ng, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Lương V n S ph m tội “Cố ý gây thương tích”.
Về áp dụng điều luật và hình ph t: Áp dụng đi m c khoản 3 Điều 134; các đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017). Xử ph t bị cáo Lương V n S t 06 (sáu) n m tù đ n 07 (bảy) n m tù
Về trách nhi m dân sự: Bị h i anh Trần Trung T đã nhận đầy đủ số tiền mà bị cáo Lương V n S đã bồi thường là 80 000 000 đồng và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về xử lý vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị Hội đồng xét xử:
Tịch thu, tiêu hủy: 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 6,2 cm, nơi hẹp nhất: 0,5 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu; 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 20,5 cm, nơi rộng nhất: 0,7 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu;
Trả l i cho bị cáo Lương V n S: 01 áo sơ mi dài tay dài, sọc trắng - xanh; 01 quần tây dài, màu đen; 01 Giấy chứng minh nhân dân số 191646YYY mang tên Lương V n S ; 01 Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô; bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ mang tên Lương V n S ; 01 xe mô tô nhãn hi u Exciter, bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ.
Về án phí: Bị cáo Lương V n S phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với Lương V n H, do không bi t giữa bị cáo S và anh T có mâu thuẫn với nhau và cũng không bi t bị cáo S gọi lên quán đ hỗ trợ đánh anh T mà nghĩ là đ n đ n nhậu và khi sự vi c xảy ra anh H không cùng tham gia đánh anh T với bị cáo mà can ng n bị cáo đánh anh T nên không có cơ sở xử lý nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Bị h i anh Trần Trung T cung cấp lời khai như trong giai đo n điều tra, không yêu cầu bị cáo phải bồi thường thêm về trách nhi m dân sự. Ngoài ra, bị h i còn có yêu cầu xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
Bị cáo S th a nhận hành vi ph m tội của mình, đồng ý với tội danh mà Vi n ki m sát đã truy tố theo như bản Cáo tr ng. Bị cáo không tranh luận, bào chữa cho hành vi ph m tội của mình, ch th hi n thái độ thành khẩn khai báo, n n n hối cải và bị cáo nói lời sau cùng xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tính hợp pháp của hành vi, quy t định tố tụng:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan Điều tra Công an huy n N Đ, Điều tra viên, Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. T i phiên toà, bị cáo, bị h i không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
Về hành vi ph m tội của bị cáo:
T i phiên tòa bị cáo đã th a nhận hành vi ph m tội của mình, lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai trong giai đo n điều tra, lời khai của bị h i, người làm chứng và các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên tòa, có đủ cơ sở xác định: Vào khoảng 23 giờ 00 phút ngày 19 tháng 8 n m 2020 t i quán “H”, ở thôn X, xã H X, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ch vì nguyên cớ nhỏ nhặt, lời qua ti ng l i với bị h i Trần Trung T, bị cáo Lương V n S đã có hành vi dùng một chi c đũa bằng gỗ màu vàng có sẵn t i quán đâm vào vùng mắt phải của anh Trần Trung T gây thương tích, tổn thương cơ th đã được giám định t l là 41% (Bốn mươi mốt phần tr m). Hành vi của bị cáo đã đủ y u tố cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” với tình ti t định khung t ng nặng “dùng hung khí nguy hi m” và “có tính chất côn đồ” theo quy định t i các đi m a, i khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự nên Cáo tr ng của Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu truy tố bị cáo theo đi m c, khoản 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) và lời buộc tội của Ki m sát viên t i phiên tòa đối với bị cáo là có c n cứ, đúng người, đúng tội và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tính chất, mức độ hành vi ph m tội của bị cáo:
Vì nguyên cớ nhỏ nhặt, lời qua ti ng l i với anh Trần Trung T, bị cáo đã dùng đũa gỗ đâm vào vùng mắt phải của anh T gây thương tích, tổn thương cơ th là 41%. Sau khi anh T ch y ra ngoài đường, nhưng bị cáo vẫn đuổi theo đánh anh T và được mọi người can ng n thì mới d ng l i. Bị cáo th hi n tính liều lĩnh, côn đồ khi thực hi n hành vi ph m tội. Chi c đũa bị cáo sử dụng gây thương tích, tổn thương cơ th cho anh Trần Trung T là lo i đũa n, d ng thanh gỗ màu vàng dài (nơi rộng nhất là 0,7 cm; nơi hẹp nhất 0,5 cm) là hung khí nguy hi m. Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, xâm ph m đ n thân th , sức khỏe của người khác được pháp luật bảo v . Bị cáo là người có trình độ học vấn cao, bi t rõ hành vi sử dụng chi c đũa đâm vào mắt của anh T có th làm mù mắt ảnh hưởng nghiêm trọng đ n sức khỏe của anh T, là vi ph m pháp luật và sẽ bị tr ng trị, nH vẫn cố ý thực hi n và bất chấp hậu quả xảy ra. Hội đồng xét xử xét thấy cần phải áp dụng đối với bị cáo một mức án tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi ph m tội và cần thi t phải cách ly bị cáo ra khỏi cộng đồng xã hội một thời gian nhất định mới đủ tác dụng r n đe, giáo dục bị cáo và phòng ng a chung trong xã hội, đ bị cáo có thời gian sửa chữa sai lầm, cải t o trở thành công dân tốt có ích cho xã hội.
Về nhân thân, tình ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự.
Về tình ti t t ng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo không có tình ti t t ng nặng trách nhi m hình sự quy định t i khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, n n n hối cải về hành vi của mình; sau khi gây thương tích cho bị h i, bị cáo đã tự nguy n bồi thường cho bị h i với số tiền là 80 000 000 đồng và bị h i có yêu cầu xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo; bị cáo đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Do đó, cần cho bị cáo hưởng các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định t i các đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Trong vụ án này, đối với anh Lương V n H do không bi t giữa bị cáo S và anh T có mâu thuẫn với nhau, cũng không bi t bị cáo S gọi lên quán đ hỗ trợ đánh anh T mà nghĩ là đ n đ n nhậu. Khi sự vi c xảy ra thì anh H không tham gia đánh anh T mà can ng n bị cáo, nên cơ quan Cảnh sát điều tra và Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ không đặt ra vi c xem xét trách nhi m của anh H là có c n cứ pháp luật.
Về trách nhi m dân sự: Bị h i anh Trần Trung T yêu cầu bị cáo Lương V n S bồi thường 80 000 000 đồng (trong đó, tiền điều trị, vi n phí t i b nh vi n là 20 000 000 đồng; tiền bồi thường tổn thất về mắt, bị mất thị lực hoàn toàn là 60 000 000 đồng) và trong quá trình giải quy t vụ án bị cáo đã bồi thường đầy đủ số tiền cho bị h i; t i phiên tòa, bị h i anh Trần Trung T không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự. Hội đồng xét xử xem xét xử lý vật chứng như sau:
Đối với vật chứng gồm: 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 6,2 cm, nơi hẹp nhất: 0,5 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu; 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 20,5 cm, nơi rộng nhất: 0,7 cm đã bị gãy một phần có dính chất màu nâu, đây là công cụ ph m tội nên cần phải tịch thu, tiêu hủy.
Đối với vật chứng gồm: 01 áo sơ mi dài tay dài, sọc trắng - xanh; 01 quần tây dài, màu đen thu giữ của bị cáo Lương V n S , t i phiên tòa bị cáo có yêu cầu nhận l i, xét thấy đây là tư trang cá nhân nên trả l i cho bị cáo.
Đối với vật chứng gồm: 01 Giấy chứng minh nhân dân số 191646YYY mang tên Lương V n S; 01 Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ mang tên Lương V n S; 01 xe mô tô nhãn hi u Exciter, bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ không liên quan đ n hành vi ph m tội của bị cáo nên trả l i cho bị cáo đ sử dụng.
Về án phí: Bị cáo Lương V n S phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định t i Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Toà án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1 Áp dụng đi m c khoản 3 Điều 134; các đi m b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Tuyên bố bị cáo Lương V n S (tên gọi khác: C) ph m tội “Cố ý gây thương tích”
Xử ph t bị cáo Lương V n S 06 (sáu) n m tù Thời h n chấp hành hình ph t tù tính t ngày bắt giam thi hành án
2 Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự Tuyên bố:
Tịch thu, tiêu hủy: 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 6,2 cm, nơi hẹp nhất 0,5 cm ghi thu t i hi n trường được đánh số 3; 01 thanh gỗ (d ng đũa n) màu vàng, dài 20,5 cm, nơi rộng nhất 0,7 cm ghi thu t i hi n trường được đánh số 4.
Trả l i cho bị cáo Lương V n S: 01 áo sơ mi dài tay, sọc trắng - xanh; 01 quần tây dài, màu đen; 01 Giấy chứng minh nhân dân số 191646965 mang tên Lương V n S do Công an t nh Th a Thiên Hu cấp ngày 21/02/2011; 01 Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô số 017642, bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ mang tên Lương V n S; 01 xe mô tô nhãn hi u Exciter, bi n ki m soát: 75M1-ABC.DĐ.
(vật chứng có đặc đi m theo biên bản giao, nhận vật chứng giữa cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n N Đ và Chi cục Thi hành án huy n N Đ ngày 28/12/2020).
3 Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; đi m a khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội khóa 14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án Buộc bị cáo Lương V n S phải chịu 200 000 đồng (hai tr m nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị h i có quyền kháng cáo bản án này trong thời h n 15 ngày, k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND t nh TT-Hu ; - Sở Tư pháp t nh Th a Thiên Hu ; - V SND huy n N Đ; - Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n N Đ; - Cơ quan THAHS Công an huy n NĐ; - Chi cục THADS huy n N Đ; - Bị cáo Lương V n S ; - Bị h i; - Lưu hồ sơ vụ án; án v n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |