- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Vụ án Dân sự giữa Nguyễn Văn P và Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 2015; Điều 97 , 98, 166 Luật đất đai năm 2013.
- Căn cứ chính? Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Luật Đất đai; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2021/DS-ST Ngày: 01-03-2021 V/v:Tranh chấp về đ òi lại t ài sản . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng .
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Nguyễn Thị Li ên
2. Ông Lê Văn Ký
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòaán, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:Bà Trần Thị Th êm - Kiểm sát vi ên.
Ngày 01 tháng 03 năm 2021, tại Hội trư ờng xét xử Tòaán nhân dân huyện Hà Trung, xét xử sơ th ẩm công khai vụ án dân sự th ụ lý số 09/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019 về t ranh chấp “đòi lại t ài sản ” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 01/2021/QĐXX-ST ngày 08 tháng 02 năm 2021 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Ông Nguyễn Văn P , sinh năm 1950.
Địa chỉ: Căn hộ B -9-16, F, tổ 13, khu phố 6, phư ờng P , quận 9, th ành phố H, vắng mặt .
Ông Nguyễn Văn P đồng thời l à đại diện theo ủy quyền của ng
ư ời có quyền lợi v
à nghĩ a vụ li ên quan là bà Phạm Thị L (văn bản ủy quyền đề n
gày 03/10/2019).
2. Bị đ ơn : Ông Nguyễn Văn N , sinh năm 1956.
Địa chỉ: Thôn N , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .
3. Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan: Bà Phạm Thị L , sinh năm 1956.
Địa chỉ: số nh à 49, ấp P , xã L, huyệ n L, tỉnh Đ , vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn kh ởi kiện đề ng ày 06/05/2019 cũng nh ư trong quá tr ình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là ông Nguyễn Văn P trình bày: Năm 1981, ông P đư ợc nh à nư ớc cấp cho diện tích 658m2 đất tại thôn N, xã H, huyện H, có lưu trong h ồ s ơ đ ịa chính 299. Năm 1986 ông có xây dựng một ngôi nh à 4 gian, lợp ng ói, diện tích khoảng 75m2. Sau khi xây dựng nh à xong, cùng năm này ông và vợ l à bà Phạm Thị L vào miền Nam sinh sống và lập nghiệp. Khi đi ông P có nhờ mẹ đẻ l à bà Nguyễn Thị T trông coi hộ. Trong thời gi an ông P đi vắng, ông Nguyễn Văn N là em trai ông P có đến ở nhờ n
hưng ông P không đồng ý. Ông N cũng tự ý xây dựng các công tr
ình trên đất nh ư ngôi nhà b ếp bằng vật liệu của vợ chồng ông chuẩn bị sẵn
, kè ao, xây bể, nh à tắm. Đến năm 2013 thì bà Nguyễn Thị T chết . Ngày 28/9/2007 ông P đư ợc Ủy ban nhân dân huyện H
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562
, diện tí ch đư ợc cấp l à 658m2 tại thửa số 146, t
ờ bản đồ số 15 ở
2 thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , trong đó có 300m2 đất ở, 358m
đất trồng cây lâu năm . Nay ông P khởi kiện y êu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn V ăn N phải trả lại cho ông
thửa số 146,
2 tờ bản đồ số 15
, diện tích 658m và tài sản gắn liền với đất l
à 01 căn nhà cấp 4, lợp ngói, diện tích khoảng 75m2. Việc ông N đến ở không đ ư ợc sự đồng ý của vợ chồng ông, tuy nhiên vì tình cảm gia đ ình, ông P cũng đồng ý
trả một phần
công tu bổ, tôn tạo l à 20.000.000 đồng.
Tại bản khai ng ày 23 tháng 10 năm 2019 ngư ời có quyền lợi v
à nghĩ a vụ li ên quan là bà Phạm Thị L trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn P kết hôn với nhau từ năm 1976
, có đăng ký kết hôn tại UBND x ã H, huyện H , tỉnh T . Sau khi kết hôn, vợ chồng b
à chung sống với bố mẹ chồng. Đến năm 1981 vợ chồng b
à đư ợc nh à nư ớc giao cho một thửa đất tại thôn N, xã H thuộc thửa số 146, tờ bản đồ số 15, diện tích l
à 658m2 đứng t ên chồng b à là Nguyễn V ăn P. Trong quá trình sinh sống, vợ chồng b
à có xây dựng tr ên thửa đất n ày 01 ngôi nhà ở 4 gian, lợp ngói . Riêng ngôi nhà bếp vợ chồng b
à chưa xây d ựng nh ưng đ ã chuẩn bị vật liệu gồm cát, vôi, đá. Năm 1986, vợ chồng b
à vào Nam sinh sống, lập nghiệp , trư ớc khi đi vợ chồng b
à có nhờ mẹ chồng l
à bà Phạm Thị T (chết năm 2013) trông coi thửa đất n ày. Khoảng 4 tháng sau khi v ào miền Nam, c hồng b à là ông Nguyễn Văn P về nhà có thấy em trai là ông Nguyễn Văn N sinh sống tr ên thư ả đất n ày nhưng khôn g đư ợc sự đ ồng ý của vợ ch
ồng b à. Ông Nh có nói với chồng b à cho ông Nhiều đ ư ợc ở tạm một thời gian ngắn , sau khi tạo lập đ ư ợc n ơi ở sẽ trả lại
cho vợ chồng b à. Năm 1987 vợ chồng bà đư ợc nh à nư ớc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do không có ở nh
à, ông N đã nhận thay nh ưng không tr ả lại cho vợ chồng b
à. Năm 2007, vợ chồng b à đư ợc Nh à nư ớc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562 đối với thửa đất số 146, tờ bản đồ
2 số 15, diện tích l à 658m2, trong đó có 300m2 đất ở, 358m
đất trồng cây lâ u năm. Sau khi biết ông N sử dụng nh à và đất, vợ chồng b
à đã nhiều l ần y êu cầu ông N phải trả lại
nhưng ông N không chịu trả . Quá trình sinh sống, ông N đã tự ý xây dựng các công tr ình, sử dụng vật liệu của ông b à đã chuẩn bị sẵn để xây dựn
g nhà bếp, chuồng trại, xây nh à tắm, đào ao thả cá. Nay b à L yêu cầu ông N phải trả lại nh à và đất cho vợ chồng b
à. Do ông N tự ý đến ở n ên bà L chỉ đồng ý vợ chồng b à trả một phần công tu bổ, tôn tạo cho ông N
là 20.000.000 đồng.
Tòa án đã triệu tập hợp l
ệ nhiều lần ông Nguyễn Văn N
đến T òa án để vi ết bản khai nhưng ông N vẫn không có mặt m à không có lý do. Vì vậy , không lấy đ ư ợc lời khai của ông N.
Tại phi ên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá tr ình từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán đ ư ợc phân công v à Hội đồng xét xử, th
ư k ý phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, T
òa án thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng t
ư cách tố tụng của những ng
ư ời tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp
. Căn cứ quy định của pháp luật, t ài liệu, chứng cứ có trong hồ s
ơ v ụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn và xem xét vi ệc trích công duy tu , bảo quản tài sản c ho ông N như đề nghị của nguy ên đơn là phù h ợp.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Trong vụ án n ày, nguyên đơn là ông Nguy ễn Văn P có đơn đ ề nghị không tiến h ành hòa giải n ên thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc vụ án quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì vậy, T òa án chỉ tiến h ành phiên họp kiểm tra việ c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ m
à không tiến h ành hòa giải. Ô ng Nguyễn Văn N đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn vắng mặt m à không có lý do, ông Nguyến Văn P và bà Phạm Thị L vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đã có đơn đ ề nghị T òa án xét xử vắng mặt
, Hội đồng xét xử đ
ã quyết định xét xử vắng mặt các đ ương s ự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227;
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về n guồn gốc thửa đất
146, tờ bản đồ số 15
(theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562
ngày 28/9/2007) ở thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T: Lời khai của ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Thị L phù hợp với văn bản
số 08/UBND -ĐCXD ngày 04/02/2021 của UBND x ã H trả lời T òa án, phù hợp với bi ên bản xác minh ng ày 04/02/2021, phù hợp với các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án gồm trích sao bản đồ 299, bản đồ đo đạc 1996 , phù hợp với ý kiến của ông Nguyễn
Văn N đồng ý t rả lại nh à và đất cho ông P, bà L tại bi ên bản làm việc ng ày 11/7/2006 của Ủy ban nhân dân x ã H với các b ên tranh chấp, phù hợp với đ ơn xin k hất lại của ông Nguyễn Văn N
đề ng ày 18/7/2006 gửi Ủy ban nhân dân x ã H đề nghị xin khất lại đến ng
ày 18/7/2007 sẽ b àn giao lại nh à và đất cho ông Nguyễn V ăn P, đủ c ơ s ở xác định: thửa đất 146, tờ bản đồ số 15
(theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562 n
gày 28/9/2007) ở thôn N , xã H, huyện H , tỉnh T đư ợc nhà nư ớc giao đất cho ông P , bà L từ tr ư ớc năm 1985. Theo hồ s ơ đ ịa chính 299 lập
2 năm 1985 thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 06, diện tích 448m
đứng t ên ông Nguyễn Văn P. Đến năm 1996, nh à nư ớc tiến h ành đo đạc lại để lập hồ s
ơ đ ịa chính, thuộc thửa số 146, tờ bản đồ số 15, diện tích l
à 658m2. Ngày 28/9/2007, Ủy ban nhân dân huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562
cho ông Nguyễn Văn P . Hồ s ơ đ ịa chính đo đạc năm 2018 thuộc thửa số 64, tờ bản đồ số 36, diện tích l
à 658m2, trong đó đất ở l à 300m2, đất trồng cây lâu năm là 358m2, đứng t ên ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Thị L. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp l à do sau khi xây ngôi nhà cấp 4 lợp ngói tr ên thửa đất này vào năm 1986, vợ chồng ông P , bà L vào miền Nam sinh sống v à lập nghiệp có nhờ mẹ đẻ l à bà Nguyễn Thị T trông coi hộ. Trong th ời gian n ày ông Nguyễn Văn N (con bà Nguyễn Thị T ) đã tự ý đến ở v
à xây dựng th êm các công trình trên đất. Giữa ông N và ông P, bà L không có bất kỳ hợp đồng tặng cho hay chuyển nh
ư ợng n ào. Như v ậy, đủ c ơ s ở khẳng định thửa đất 146, tờ bản đồ số 15
(theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562 ngày 28/9/2007) nay là thửa số 64, tờ bản đồ số 36
ở thôn N , xã H, huyện H, tỉnh T thuộc quyền sử dụng của ông P
và bà L. Ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm trả lại thửa đất v
à ngôi nhà ở cấp 4 tr ên đất cho ông P , bà L.
Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ng
ày 17/9/2020 thửa đất n ày có diện tích 736,6m2, tăng 78,6m2 so với giấy chứng nhận đ
ư ợc cấp. Theo văn bản số 08/UBND-ĐCXD ngày 04/02/2021 của UBND x ã H trả lời T òa án nhân dân huyện H à Trung, phần diện tích đất tăng th êm 78,6m2 chưa đư ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l
à do sai số đo đạc , phần diện tích tăng thêm này thuộc diện đ ư ợc đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nếu ng ư ời sử dụng đất có nhu cầu.
Vì vậy, tạm giao cho ông P , bà L sử dụng phần diện tích đất tăng th
êm so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là phù hợp.
[3]. Về công duy tu, bảo quản t ài sản của ông Nguyễn Văn
N: Thấy rằng , Năm 1986 ông P, bà L có xây dựng một ngôi nh à ở cấp 4, lợp ng ói, diện tích 67,86 m2, cùng năm này ông P, bà L vào Nam sinh sống. Trong thời gian đến ở
nhờ, ông N đã tự ý xây dựng th êm
2 4 công trình gồm: 01 ngôi nhà bếp, lợp ngói, diện tích 19,8m ; 01 khu chuồng trại , xây
2
tư ờng, lợp blu xi măng, diện tích 18,15m ; 01 bể n ư ớc khoảng 9,6m3; 01 nhà tắm, diện tích 4,8m2; xung quanh khuôn viên thửa đất xây t ư ờng cao 2m ; tự đ ào và kè ao trong thửa đất; ngo ài ra còn trồng một số cây c
huối v à cây na. Tại buổi định giá ng ày 17/9/2020, ông Nguyễn Văn N thừa nhận các công tr ình này đều đ ư ợc ông xây dựng từ
năm 1994 trở về trư ớc. Kết quả định giá t
ài sản ng ày 17/9/2020 xác định các công tr ình do ông N xây dựng đã quá 25 năm, hết khấ u hao, không còn giá trị; một số cây na c òn nhỏ v à một số cây chuối cũng đ ư ợc hội đồng định giá xác định không có giá trị n
ên không tiến h ành định giá. Mặc d ù đư ợc xác định không c òn giá trị nh ưng v ẫn c òn có thể sử dụng. Mặt
khác, trong thời gian ông P , bà L sinh sống ở miền
Nam, việc ông N bỏ công sức xây dựng khuôn viên, giữ g ìn bảo quản t ài sản cho ông P và bà L là thực tế. Ông P , bà L phải có nghĩa vụ trích công sức duy tu, bảo quản t ài sản cho ông N và giao các tài sản ông N đã tạo lập tr ên thửa đất cho ông P , bà L sở hữu l à phù hợp. Mứ c trích công sức ông P , bà L và Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung đề nghị l à phù hợp n ên đư ợc chấp nhận.
[4]. Về chi phí tố tụng
: Tổng số tiền
chi phí xem xét thẩ m định tại chỗ v à định giá tài sản l à 2.900.000 đồng. Ô ng P tự nguyện chịu chi
phí thẩm định, định giá t ài sản và không yêu cầu ông N phải chịu chi phí này, nên đư ợc chấp nhận,
ông P đã nộp đủ số tiền này.
[5]. Về án phí: Do các đương s ự đều l à ngư ời cao tuổi n ên đư ợc miễn nộp to
àn bộ tiền án phí dân sự s ơ th ẩm.
Vì các lẽ tr ên, B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 164, 166 , 288, 579, 583, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm
2015; Điều 97 , 98, 166 Luật đất đai năm 2013. Điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thư ờng vụ Quốc Hội.
1. Buộc ông N guyễn Văn N phải trả lại cho ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Thị L các tài sản gồm:
- Toàn bộ thửa đất
146, tờ bản đồ số 15
(theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK356562 ngày 28/9/2007) nay là thửa số 64, tờ bản đồ số 36
ở thôn N , xã H, huyện H ,
2 tỉnh T , trong đó có 658m2 đất (300m2 đất ở, 358m
đất trồng cây lâu năm) đã đư ợc cấp giấy chứng nh ận quyền sử dụng đất, số c
òn lại 78,6m2 đất chênh lệch tăng th êm do sai số về đo đạc đư ợc tạm giao cho ông P , bà L sử dụng để l àm thủ tục cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nếu có nhu cầu . Cụ thể thửa đất nh
ư sau:
Phía Bắc giáp đ ư ờng thôn d ài 38,6m
Phía Nam giáp ngõ xóm dài 37,7m
Phía Tây giáp đư ờng thôn d ài 18,6m
Phía Đông giáp thửa đất hộ b à Tống Thị S dài 19,5m
- 01 (một) ngôi nhà ở cấp 4, xây t ư ờng, lợp ngói, diện tích
67,86m2 đư ợc xây dựng trên thửa đất n ày.
2. Giao cho ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Thị L đư ợc quyền sở hữu
, sử dụng toàn bộ các tài sản do ông Nguyễn Văn N tạo lập tr ên thửa đất n ày. Ông P và bà L có nghĩa vụ liên đới thanh toán công tạo lập, duy tu, bảo quản, l
àm tăng giá trị tài sản cho ông Nguyễn Văn N số tiền 20.000.000đ (Hai mươi tri ệu đồng) , phần của ông P là 10.000.000đ (Mư ời triệu đồng) , phần của b à L là 10.000.000đ (Mư ời triệu đồng)
.
Kể từ k hi bản án c ó hiệu lực pháp luật v
à ông N có đơn yêu c ầu thi h ành án, nếu chưa thi hành án, ông P , bà L còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian chưa thi hành án. Kho ản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l
ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Miễn nộp to àn bộ tiền án phí dân sự s
ơ th ẩm cho ông Nguyễ n Văn P, bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn N . Trả lại cho ông Nguy ễn Văn P số tiền tạm ứng án phí dân sự s ơ th ẩm đ ã nộp l à 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm m ươi ngh ìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0000374 ng ày 06/5/2019 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
4. Về quyền kháng cáo : Nguyên đơn , bị đ ơn có quyền kháng cáo bản án n ày trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp
lệ . Bà Phạm Thị L có quyền kháng cáo bản án phần li ên quan đến quyền v à nghĩa vụ của m ình trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc th ực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Lê Văn Hồng Ơ TH ẨM Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa Lê Văn Hồng |