vanban.org

Bản án 01/2020/QĐST-VDS — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Tuyên bố chấm dứt quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi giữa anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T với cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/12/2019. Giao cháu Nguyễn Quỳnh A cho anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T chăm sóc trong thời gian anh H, chị T làm thủ tục bàn giao cháu Quỳnh A cho chính quyền địa phƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt nuôi con con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2020/QĐST-VDS
Ngày 09 tháng 06 năm 2020
V/v “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Chu Thị Thu Hà

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Vũ Thị Vi - Cán bộ Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020, tại Hội trƣờng Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 130/2020/TLST-VDS ngày 08/5/2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 45/2020/QĐMPH-ST ngày 29/5/2020 gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; Địa chỉ nơi cƣ trú: ấp 3, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phƣớc

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ nơi cƣ trú: ấp 3, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phƣớc

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 22/4/2020 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu – anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T trình bày:

Ngày 24/12/2019 anh H, chị T có nhận cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 27/10/2019 làm con nuôi. Tuy nhiên, trong thời gian chăm sóc cháu Quỳnh A, anh Hoàn chị Tình nhận thấy gia đình có sự phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. Vì ngoài con nuôi thì anh chị còn có 02 con ruột. Trong quá trình chăm sóc con ruột và con nuôi, anh chị dành tình cảm cho con ruột nhiều hơn mà không chăm sóc chu đáo cho đứa con nuôi, không còn tình thƣơng với đứa con nuôi là cháu Quỳnh A nữa. Vì vậy, nay anh chị yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa anh chị với cháu Nguyễn Quỳnh A để gia đình khác có điều kiện tốt hơn chăm lo cho cháu.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc tham gia phiên họp: Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình do anh H, chị T yêu cầu. Viện kiểm sát xét thấy, việc anh Tình, chị Hoàn đã có 02 con nên có sự phân biệt đối xử với con nuôi, nhƣ vậy là vi phạm quy định về Luật nuôi con nuôi. Do đó, anh H, chị T yêu cầu chấm dứt quan hệ cha mẹ nuôi với cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 27/10/2019 là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T nhận nuôi cháu Nguyễn Quỳnh A. Trong quá trình chăm sóc cháu Quỳnh A, anh H, chị T có sự phân biệt, đối xử giữa con đẻ và con nuôi nên nay anh chị yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi. Hiện anh H, chị T và cháu Quỳnh A đang chung sống tại ấp 3, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phƣớc. Do đó, yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của anh H, chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành theo quy định tại khoản 5 Điều 29, điểm a khoản 1, Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của anh H, chị T nhận thấy: Anh H, chị T nhận nuôi cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/12/2019 và có làm thủ tục nhận nuôi con nuôi và đã đƣợc UBND xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phƣớc cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi ngày 24/12/2019. Sau khi nhận nuôi cháu Quỳnh A thì anh H, chị T cho rằng anh chị có sự phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi, anh chị dành tình cảm nhiều hơn cho con ruột mà không chăm sóc chu đáo cho con nuôi, anh chị không còn tình thƣơng đối với con nuôi là cháu Quỳnh A nữa. Điều này phù hợp với biên bản xác minh tại UBND xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phƣớc ngày 15/5/2020. Căn cứ Điều 13, Điều 25 Luật nuôi con nuôi thì trong quá trình chăm sóc cháu Quỳnh A thì anh H, chị T đã vi phạm điều cấm là phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. Do đó nay anh H, chị T yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi thì có cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh H, chị T.

Do cháu Nguyễn Quỳnh A bị bỏ lại trƣớc nhà của anh H, chị T và trong quá trình anh H, chị T nhận nuôi cháu cũng không có ai tới nhận là cha mẹ ruột cháu. Vì vậy, không xác định đƣợc cha mẹ ruột của cháu Quỳnh A nên khi chấm dứt việc nuôi con nuôi thì vẫn tiếp tục giao cháu Quỳnh A cho anh H, chị T nuôi dƣỡng và sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật thì anh H, chị T liên hệ chính quyền địa phƣơng để làm thủ tục bàn giao cháu Quỳnh A để chính quyền địa phƣơng làm thủ tục nhận nuôi con nuôi cho cháu Quỳnh A.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc là phù hợp nên Tòa án chấp nhận.

Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đinh: Anh H, chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 5 Điều 29, điểm a khoản 1, Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 ; các Điều 149, 366, 367, 369, 370, 371 và 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 78 Luật Hôn nhân và ooik88888gia đình; các Điều 13, 25 và 27 Luật nuôi con nuôi; khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

- Tuyên bố chấm dứt quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi giữa anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T với cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/12/2019.

- Giao cháu Nguyễn Quỳnh A cho anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T chăm sóc trong thời gian anh H, chị T làm thủ tục bàn giao cháu Quỳnh A cho chính quyền địa phƣơng.

2.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh H, chị T phải chịu 300.000 đồng đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004185 ngày 8 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh H, chị T đƣợc quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ