vanban.org

Bản án 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2019/TLST-DS, ngày 01/7/2019 về việc“tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,giữa:

Nguyên đơn: bà Trần Thị Bích Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "“tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2019/TLST-DS, ngày 01/7/2019 về việc“tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSTuy Phong, ngày 16 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Huỳnh Hải Âu

Hội thẩm nhân dân:

-Ông: Nguyễn Thông Thái – Phó Giám đốc Trung tâm y tế huyện Tuy Phong.

-Bà: Thái Thị Dung – Bí thư xã Hòa Minh, huyện Tuy Phong

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 4 Điều 218; khoản 1 Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Xét thấy: tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện nên vụ án được đình chỉ theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2019/TLST-DS, ngày 01/7/2019 về việc“tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,giữa:

- Nguyên đơn: bà Trần Thị Bích Th, sinh năm 1986

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: bà Trần Thị Đ; sinh năm 1949

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà: Lê Thị M, sinh năm 1968

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

2/ Ông: Lê H, sinh năm 1970

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

3/ Bà: Lê Thị H1, sinh năm 1972

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

4/ Bà: Lê Thị H2, sinh năm 1975

Địa chỉ: khu phố 13, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

5/ Ông: Lê Văn T (Lê Vinh), sinh năm 1977

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

(Ông: Lê Văn T ủy quyền cho ông Lê H).

6/ Bà: Lê Thị Nh, sinh năm 1980

Địa chỉ: khu phố 09, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

7/ Bà: Lê Thị C, sinh năm 1982

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

8/ Bà: Lê Thị V, sinh năm 1984

Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

9/ Ông: Huỳnh Ngọc Nh, sinh năm 1985.

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

(Ông: Huỳnh Ngọc Nh ủy quyền cho bà Trần Thị Bích Th).

- Người làm chứng: ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: khu phố 14, thị trấn LH, huyện W, tỉnh Bình Thuận.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Bà Trần Thị Bích Thuận có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Trần Thị Bích Thuận phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Bà Trần Thị Bích Thuận đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) nên bà Thuận đã nộp xong tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

Về án phí sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Trần Thị Bích Thuận số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số 0026296, ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phong.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ