vanban.org

Bản án 01/2020/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH T và Công ty TNHH Ván ép K"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ
Ĩ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
—————————
Bản án số: 01/2020/KDTM-ST
Ngày 31/3/2020
V/v tranh chấp h p ng mua bán
hàng hóa

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ

Ĩ AN, NH B NH Ư NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh;

2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung, Thƣ T a n nh n d n thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên.

Ngày 31 th ng 3 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 49/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp h p ng mua bán hàng hóa” theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số 02/2020/QĐXXST-KDTM ngày 25/02/2020, giữa c c ƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T; ịa chỉ: Khu phố Ô, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – Trƣởng phòng nhân sự Công ty TNHH T; ịa chỉ liên hệ: SN 11 ƣờng 21 khu phố 2, phƣờng B, quận T, thành phố H, là ngƣời ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 23/10/2019). Có ơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH Ván ép K, ịa chỉ: 35/10 tổ 30 khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời ại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Văn N, chức vụ: Giám ốc. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo ơn hởi kiện ngày 25/10/2019, ơn thay ổi yêu cầu khởi kiện ngày 11/02/2020 lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời ại h p pháp của nguyên ơn Công ty TNHH T là chị Nguyễn Thị H trình bày:

Tháng 5/2019, Công ty TNHH T (g i tắt là Công ty T) có

ết các h p ng mua ván ép của Công ty TNHH Ván ép K (g i tắt là Công ty K), cụ thể nhƣ sau:

Ngày 14/5/2019, hai bên ký h p ng mua bán số 05 -2019TT/KN - HĐMB về việc mua v n ghép s i, số lƣ ng 25m3, trị gi 33.346,50USD, tƣơng ƣơng 780.450.000 ng (tỷ giá 23.404 ng/1 USD); Thời gian giao hàng 30/5/2019 tại kho Công ty T. Phƣơng thức thanh toán: Công ty T thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản, ặt c c trƣớc 30% giá trị lô hàng. Thanh toán 70% giá trị còn lại sau khi nhận hàng và nghiệm thu hàng hóa. Nếu công ty K không cung cấp ủ số lƣ ng, chất lƣ ng và không úng thời gian giao hàng theo ơn ặt hàng của công ty T thì bị phạt 1.0%/ngày trên số tiền chậm trễ vào thời iểm thanh toán và mức tối a là 12% giá trị h p ng. Nếu bên nào không thực hiện hoặc ơn phƣơng ình chỉ thực hiện h p ng sẽ bị phạt 10% giá trị h p ng và hoàn lại tiền ặt c c (nếu có). Ngày 17/5/2019 Công ty T ã thanh toán cho Công ty K số tiền 234.092.430 ng bằng hình thức ủy nhiệm chi tại Ngân hàng V – Chi nhánh nam Bình Dƣơng;

Ngày 20/5/2019, hai bên tiếp tục ký h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB về việc mua v n ghép 8, số lƣ ng 50m3, trị gi 1.760.000.000 ng; Thời gian giao hàng 30/5/2019 tại kho Công ty T. Với phƣơng thức thanh toán và thỏa thuận về mức phạt vi phạm nhƣ trên.

Ngày 20/5/2019, hai bên tiếp tục ký h p ng mua b n số 08 -2019TT/KN - HĐMB về việc mua v n ghép 17, số lƣ ng 50m3, trị gi 2.035.000.000 ng; Thời gian giao hàng 30/5/2019 tại kho Công ty T. Với phƣơng thức thanh toán và thỏa thuận về mức phạt vi phạm nhƣ trên.

Ngày 23/5/2019, Công ty T ã thanh toán cho Công ty K 02 h p ng số 09 - 2019TT/KN – HĐMB và số 08 -2019TT/KN – HĐMB với tổng số tiền 1.138.374.765 ng bằng hình thức lệnh chuyển tiền tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển V – Chi nhánh Bình Dƣơng, phòng giao dịch N;

Tổng giá trị 03 h p ng nêu trên là 4.575.450.000 ng. Tổng số tiền Công ty T ã ặt c c cho công ty K ối với 03 h p ng nêu trên là 1.372.467.195 ng. Tuy nhiên công ty K không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo thỏa thuận. Sau nhiều lần thƣơng lƣ ng và yêu cầu thực hiện h p ng thì Công ty K mới chỉ giao cho Công ty T tổng giá trị hàng hóa là 376.987.640 ng.

Nhận thấy, Công ty K vi phạm nghĩa vụ theo Khoản 6 của các h p ng ã ký kết nên Công ty T khởi kiện yêu cầu hủy h p ng mua b n số 05 -2019TT/KN - HĐMB ngày 14/5/2019; h p ng mua b n số 08 -2019TT/KN - HĐMB ngày 20/5/2019 và h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB ngày 20/5/2019 giữa Công ty T và Công ty K; buộc công ty K phải hoàn trả tiền ặt c c còn lại là 995.479.555 ng, hông yêu cầu T a n giải quyết buộc Công ty K thanh to n tiền phạt do vi phạm h p ng.

- Trong qu trình giải quyết vụ n Ngƣời ại diện theo ph p luật bị ơn công ty K ã ƣ c T a n triệu tập h p lệ ể tham gia phiên h p tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải vào ngày 24/02/2020 và tham gia phiên tòa vào các ngày 23/3/2020 và 30/3/2020 nhƣng vắng mặt hông có l do, hông cung cấp lời hai và chứng cứ.

- iến của ại diện Viện iểm s t nh n d n thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng: Về tố tụng: Thẩm ph n, Hội ng xét xử và nguyên ơn ã tu n theo ph p luật úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng d n sự. Bị ơn hông chấp hành việc triệu tập của T a n. Về việc giải quyết vụ n: Việc

ết h p ng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH T và Công ty TNHH Ván ép K là úng ph p luật. Công ty TNHH Ván ép K vi phạm nghĩa vụ giao hàng ã

ết trong 03 h p ng nêu trên, hiện nay hông tiếp tục thực hiện h p ng, qu trình tố tụng hông cung cấp lời hai cũng nhƣ chứng cứ thể hiện việc thực hiện h p ng nên Công ty TNHH T hởi iện yêu cầu trả số tiền ặt c c c n lại là phù h p, ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ n ƣ c thẩm tra tại phiên tòa; xem xét ý kiến trình bày của ƣơng sự có mặt tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng: Ngƣời ại diện h p pháp của nguyên ơn Công ty TNHH T là chị Nguyễn Thị H có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Ngƣời ại diện theo pháp luật của bị ơn Công ty TNHH Ván ép K ã ƣ c T a n triệu tập h p lệ ể tham dự phiên t a nhƣng vắng mặt hông có l do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a n xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H, Công ty TNHH Ván ép K.

Về nội dung vụ án:

Về giao kết h p ng: Căn cứ vào h p ng mua b n số 05 - 2019TT N

- HĐMB ngày 14 5 2019; h p ng mua b n số 08 -2019TT N - HĐMB ngày 20 5 2019 và h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB ngày 20 5 2019 cùng về việc mua b n hàng hóa ƣ c ký kết giữa Công ty T và Công ty K có cơ sở x c ịnh: Công ty T thỏa thuận mua ván ghép s i; ván ghép 8 và ván ghép 17 của công ty K ể làm nguyên liệu sản xuất bàn ghế xuất khẩu. Tổng số lƣ ng 125m3; trị giá 4.575.450.000 ng. Hai bên thỏa thuận thời gian giao hàng của 03 h p ng nêu trên là ngày 30 5 2019, phƣơng thức thanh toán bằng chuyển khoản, công ty T ã ặt c c trƣớc 30% giá trị c c ơn hàng tƣơng ƣơng số tiền 1.372.467.195 ng. Phần giá trị 70% còn lại Công ty T sẽ thanh toán ngay sau khi nhận hàng và nghiệm thu hàng hóa. Nếu công ty K không cung cấp ủ số lƣ ng, chất lƣ ng và hông úng thời gian giao hàng theo ơn ặt hàng của công ty T thì phải trả lại số tiền ã nhận và bị phạt 10% giá trị lô hàng. Ngay sau khi ký h p ng mua b n số 05 -2019TT/KN - HĐMB thì ngày 17/5/2019 Công ty T ã ặt c c cho Công ty K 234.092.430 ng, tƣơng ƣơng 30% giá trị h p ng và ến ngày 23/5/2019 thì chuyển tiếp số tiền 1.138.374.765 ng, tƣơng ƣơng 30% giá trị h p ng mua b n số 08 -2019TT N - HĐMB ngày 20 5 2019 và h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB ngày 20 5 2019. Các h p ng trên ều do ngƣời ại diện h p pháp của hai công ty ký và ƣ c óng dấu theo quy ịnh. Ngƣời ại diện theo pháp luật của nguyên ơn xác ịnh, thời iểm giao dịch, c c bên có ầy ủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối ép buộc. Nhƣ vậy, việc ký kết h p ng mua bán hàng hóa giữa hai bên là có thật.

Về thực hiện h p ng: Quá trình tố tụng, ngƣời ại diện h p pháp của Công ty T x c ịnh kể từ khi nguyên ơn chuyển tiền ặt c c với tổng số tiền 1.372.467.195 ng cho công ty K ến nay thì công ty K mới chỉ giao ƣ c tổng cộng 11,769m3 ván ghép các loại, tƣơng ƣơng 376.987.640 ng, sau ó hông tiếp tục thực hiện việc giao hàng theo thỏa thuận nữa. Công ty K vắng mặt mặc dù ã ƣ c Tòa án thông báo thụ lý và tống ạt trực tiếp nhƣng hông xuất trình chứng cứ chứng minh việc muốn tiếp tục thực hiện h p ng hoặc ã thanh to n xong c c hoản tiền ặt c c ã nhận. Nhƣ vậy, có căn cứ x c ịnh công ty K không muốn tiếp tục thực hiện h p ng nhƣ ã thỏa thuận và chƣa hoàn trả tiền ặt c c còn lại cho công ty T. Do ó, nguyên ơn hởi kiện yêu cầu hủy các h p ng mua b n số 05 -2019TT N - HĐMB ngày 14 5 2019; h p ng mua b n số 08 -2019TT N - HĐMB ngày 20 5 2019 và h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB ngày 20 5 2019 giữa Công ty T và Công ty K ng thời buộc Công ty K hoàn trả lại số tiền c c còn thừa là 995.479.555 ng là có căn cứ.

Xét về lỗi: Xét Công ty T ã thực hiện nghĩa vụ ứng trƣớc cho Công ty K 30% giá trị các h p ng ã . Căn cứ Khoản 1 Điều 6 của các H p ng nêu trên có quy ịnh “Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh theo những điều khoản trong hợp đồng. Không được đơn phương thay đổi hay hủy bỏ hợp đồng. Bên nào không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng sẽ bị phạt 10% giá trị hợp đồng và hoàn lại tiền đặt cọc (nếu có)”. Sau khi ký các H p ng nêu trên thì Công ty K chỉ giao cho Công ty T 11,769m3 ván ghép các loại, tƣơng ƣơng 376.987.640 ng, sau ó hông tiếp tục thực hiện h p ng nữa. Nhƣ vậy, Công ty K tự ý chấm dứt việc thực hiện các h p ng ã , do ó phải có nghĩa vụ trả lại tiền thanh toán thừa so với khối lƣ ng công việc ã thực hiện. Quá trình tố tụng, nguyên ơn chỉ yêu cầu Công ty K hoàn trả lại số tiền ứng còn thừa, không yêu cầu Công ty K phải b i thƣờng và thanh toán tiền lãi nhƣ ã thỏa thuận tại H p ng, y là sự tự nguyện của nguyên ơn nên ghi nhận.

Ý kiến của ại diện Viện iểm s t về việc giải quyết vụ n có cơ sở chấp nhận. Từ những ph n tích trên, xét có căn cứ chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên ơn Công ty TNHH T.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Ván ép K phải chịu theo quy ịnh của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự 2015;

Căn cứ vào Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn cứ c c Điều 37, 312, 314 và Điều 319 Luật thƣơng mại;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về n phí, lệ phí T a n

1 Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty TNHH T ối với Công ty TNHH Ván ép K về việc tranh chấp h p ng mua bán hàng hóa.

Hủy c c h p ng mua b n số 05 -2019TT/KN - HĐMB ký ngày 14 5 2019; h p ng mua b n số 08 -2019TT/KN - HĐMB ký ngày 20 5 2019 và h p ng mua b n số 09 -2019TT/KN - HĐMB ký ngày 20 5 2019 giữa Công ty TNHH T và Công ty TNHH Ván ép K.

Buộc Công ty TNHH Ván ép K phải hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng còn thừa là 995.479.555 (Chín trăm chín mƣơi lăm triệu bốn trăm bảy mƣơi chín nghìn, năm trăm năm mƣơi lăm) ng .

Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của ngƣời ƣ c thi hành n cho ến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2 Án phí inh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH Ván ép K phải chịu 41.864.387 (bốn mƣơi mốt triệu t m trăm s u mƣơi bốn nghìn, ba trăm t m mƣơi bảy) ng. Hoàn trả cho Công ty TNHH T 27.797.000 (hai mƣơi bảy triệu bảy trăm chín mƣơi bảy ngàn) ng tiền tạm ứng n phí ã nộp theo biên lai thu tiền số 0039773 ngày 12/10 2019 của Chi cục thi hành n D n sự thị xã D.

3/ Nguyên ơn; bị ơn vắng mặt ƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể từ ngày nhận ƣ c bản án hoặc bản n ƣ c niêm yết.

Trƣờng h p bản án, quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành n theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ