- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH T- Công ty cỏ phần tập đoàn P"
- Tòa quyết gì? ăn cứ Khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng Dân sự; các Điều 24, 50, 306, 319 Luật Thư ng mại năm 2005; các Điều 274, 275, 280 B luật Dân sự năm 2015; Điều 13 Luật Doanh nghi p năm 2014; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thườ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/KDTM-PT Ngày: 02 – 01 – 2020 V/v tranh chấp h p đ ng mua án hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường.
Các Thẩm phán:
Bà H Tuấn nh;
Ông V
ng hư ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Khánh Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 02/2019/TLPT-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp h p đ ng mua án hàng hóa.
Do Bản án kinh doanh thư ng mại s thẩm 65/2019/KDTM-ST ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định, ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 02/2019/QĐXXPT-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhi m hữu hạn Thư ng mại T; địa chỉ: ố, đường P, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông V Văn B - Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Tr n han H, cư trú tại số đường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định là người đại di n theo ủy quyền của Công ty TNHH Thư ng mại T (Theo Giấy ủy quyền ngày 02 tháng 01 năm 2019). (CM)
- Bị đơn: ng ty ổ ph n Tập đoàn ; địa chỉ: Lô, KCN K, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật của ị đơn: ông Nguyễn H ng Q - Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hoàng Mạnh H- cán
pháp chế của ng ty ổ ph n Tập đoàn là người đại di n theo ủy quyền của
ng ty ổ ph n Tập đoàn (Theo Giấy ủy quyền ngày 23 tháng 11 năm 2019). (CM)
- Người kháng cáo: ng ty ổ ph n Tập đoàn là ị đ n trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty Công ty TNHH Thương mại T do ông Võ Văn B đại diện theo pháp luật trình bày:
Từ năm 2014 đến năm 2018 các c ng ty thành viên của ng ty ổ ph n Tập đoàn ( ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c, ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c ng trình g, Công ty TNHH P, ng ty ổ ph n XNK , ) đã ký h p đ ng mua vật li u xây dựng của ng ty TNHH Thư ng mại T để xây dựng các c ng trình thu c tuyến đường quốc l 19 trên địa àn Thành phố Q của Công ty ổ ph n Tập đoàn . ng ty ổ ph n Tập đoàn là c ng ty mẹ trực tiếp sử dụng hàng hóa cho các c ng trình và là ên trực tiếp đứng ra đối chiếu xác nhận c ng n và cam kết trả n cho ng ty TNHH Thư ng mại T ằng iên ản làm vi c xác nhận c ng n ngày 05/9/2019 xác định ng ty ổ ph n Tập đoàn đ ng ý nhận n và trả n cho cho ng ty TNHH Thư ng mại T 11.567.125.097 đ ng. Từ ngày đối chiếu c ng n 05/9/2019 đến ngày 15/10/2019 ng ty ổ ph n Tập đoàn đã trả thêm đư c 539.076.202 đ ng cho Công ty TNHH Thư ng mại T nên n gốc 11.028.048.895 đ ng. Nay ng ty TNHH Thư ng mại T khởi ki n yêu c u ng ty ổ ph n Tập đoàn phải thanh toán cho Công ty TNHH Thư ng mại T số tiền gốc mua hàng còn n 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi từ ngày 01/3/2018 đến ngày 30/9/2019 với mức lãi suất 0,75%/tháng là 1.477.048.135 đ ng, tổng c ng 12.505.097.030 đ ng.
Tại ản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án ị đơn Công ty Cổ phần Tập đoàn P do ông Hoàng Mạnh H đại diện theo ủy quyền trình bày:
Trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 các c ng ty thành viên của ng ty ổ ph n Tập đoàn ( ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c, Công ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c ng trình g, Công ty TNHH P, ng ty ổ ph n XNK P, Công ty P) đã mua vật li u xây dựng của ng ty TNHH Thư ng mại T để xây dựng các c ng trình thu c tuyến đường quốc l 19 trên địa àn Thành phố Q. Đến ngày 31/7/2018 hai ên đối chiếc xác nhận ng ty ổ ph n Tập đoàn còn n
ng ty TNHH Thư ng mại T 11.567.125.097 đ ng và thống nhất cấn trừ đất của
ng ty ổ ph n Tập đoàn cho ng ty TNHH Thư ng mại T với giá 7.000.000.000 đ ng nên còn n 4.567.125.097 đ ng. Nhưng đến ngày 05/9/2019 do kh ng giao đư c đất như thỏa thuận nên giữa hai c ng ty lập iên ản làm vi c xác nhận c ng n
ng ty ổ ph n Tập đoàn đ ng ý nhận n và trả n cho
ng ty TNHH Thư ng mại T 11.567.125.097 đ ng. Từ ngày đối chiếu c ng n 05/9/2019 đến ngày 15/10/2019 ng ty ổ ph n Tập đoàn đã trả thêm đư c 539.076.202 đ ng nên n gốc 11.028.048.895 đ ng. Nay ng ty TNHH Thư ng mại T khởi ki n yêu c u ng ty ổ ph n Tập đoàn phải thanh toán cho Công ty TNHH Thư ng mại T số tiền gốc mua hàng còn n 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi từ ngày 01/3/2018 đến ngày 30/9/2019 với mức lãi suất 0,75%/tháng là 1.477.048.135 đ ng thì ng ty ổ ph n Tập đoàn đ ng ý trả gốc là 11.028.048.895 đ ng và lãi 1.477.048.135 đ ng nhưng ng ty chưa có phư ng án, kế hoạch trả n cụ thể.
Tại phiên tòa s thẩm ị đ n ng ty ổ ph n Tập đoàn thay đổi người đại di n theo ủy quyền trình ày các văn ản đối chiếu c ng n giữa hai c ng ty và các lời khai của đại di n ị đ n trong quá trình làm vi c tại Tòa án đó là ý chí chủ quan đ n phư ng cá nhân Tổng giám đốc, kh ng phải ý chí của ng ty ổ ph n Tập đoàn nên ng ty ổ ph n Tập đoàn kh ng đ ng ý trả n cho Công ty TNHH Thư ng mại T.
Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 65/2019/KDTM-ST ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân thành phố Q, tuyên xử:
hấp nhận yêu c u khởi ki n của ng ty TNHH Thư ng mại T. Bu c
ng ty ổ ph n Tập đoàn phải có nghĩa vụ trả số tiền chưa thanh toán cho
ng ty TNHH Thư ng mại T tổng c ng là 12.505.097.030 đ ng (trong đó: tiền gốc 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán là 1.477.048.135 đ ng). Trả m t l n ngay khi ản án có hi u lực pháp luật.
Bác lời nại của ng ty ổ ph n Tập đoàn kh ng đ ng ý trả n cho
ng ty TNHH Thư ng mại T số tiền gốc còn n 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán.
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết định về án phí kinh doanh thư ng mại s thẩm và quyền kháng cáo của các ên đư ng sự.
Ngày 06/12/2019 ng ty ổ ph n Tập đoàn kháng cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn
ản án s thẩm do Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử vào ngày 25/11/2019.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng thực hi n đúng quy định của pháp luật tố tụng; đ ng thời đề nghị hủy ản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ng ty ổ ph n Tập đoàn kháng cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn
ản án s thẩm do Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử vào ngày 25/11/2019. Thấy rằng:
Từ năm 2014 đến năm 2018 các c ng ty thành viên của ng ty ổ ph n Tập đoàn g m: ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c, ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c ng trình g, Công ty TNHH P, ng ty ổ ph n XNK , Công ty P đã mua vật li u xây dựng của ng ty TNHH Thư ng mại T để xây dựng các c ng trình thu c tuyến đường quốc l 19 trên địa bàn Thành phố Q là có thật.
1.2 M c khác, đến ngày 31/7/2018 hai ên đối chiếc xác nhận Công ty ổ ph n Tập đoàn còn n
ng ty TNHH Thư ng mại T 11.567.125.097 đ ng và thống nhất cấn trừ đất của ng ty ổ ph n Tập đoàn cho Công ty TNHH Thư ng mại T với giá 7.000.000.000 đ ng nên còn n 4.567.125.097 đ ng.
1.3 H n nữa, ngày 05/9/2019 do kh ng giao đư c đất như thỏa thuận nên giữa hai c ng ty lập iên ản làm vi c xác nhận c ng n
ng ty ổ ph n Tập đoàn đ ng ý nhận n và trả n cho Công ty TNHH Thư ng mại T 11.567.125.097 đ ng. Từ ngày đối chiếu c ng n 05/9/2019 đến ngày 15/10/2019
ng ty ổ ph n Tập đoàn đã trả 539.076.202 đ ng nên còn n gốc 11.028.048.895 đ ng; các ên đư ng sự đều thống nhất số n kh ng có tranh chấp.
H n thế nữa, ngày 10/10/2019 ng ty ổ ph n Tập đoàn có
ng văn số 19101502/ LG-KHKT gửi Ban quản lý dự dự án c ng trình giao th ng Bình Định có ghi t nh đến thời đi m ngày 10 10 2019 thì Công ty Cổ phần Tập đoàn P đang còn nợ Công ty TNHH Thương mại T v i số tiền mua hàng h a đ xây dựng cầu Hà Thanh , Hà Thanh , và cầu Tuy Phư c đoạn t m
0 – m1
1 g i thầu số 2 là 11.028.0 8.89 đồng và đề nghị chủ đầu tư là Ban quản l dự án công trình giao thông Bình ịnh chuy n tiền thanh toán g i thầu 2 khoảng 0 t đồng và d ng số tiền này trả nợ 11.028.0 8.89 đồng cho Công ty TNHH Thương mại T. Như vậy, m t l n nữa đã kh ng định số tiền còn n Công ty TNHH Thư ng mại T 11.028.048.895đ là có thật và trách nhi m trả số n trên
ng ty ổ ph n Tập đoàn cho ng ty TNHH Thư ng mại T là đúng sư thật.
Về tiền lãi: n s thẩm xác định tiền lãi phải trả từ ngày 01/3/2018 đến ngày 30/9/2019 của số tiền gốc với mức lãi suất 0,75%/tháng thành tiền lãi 1.477.048.135 đ ng là ph h p Điều 306 Luật Thư ng mại năm 2005.
ng ty ổ ph n Tập đoàn cho rằng các văn ản đối chiếu c ng n giữa hai c ng ty vào ngày 05/9/2019 và các lời khai của đại di n ị đ n trong quá trình làm vi c tại Tòa án đó là ý chí chủ quan đ n phư ng cá nhân Tổng giám đốc, kh ng phải ý chí của ng ty ổ ph n Tập đoàn nên ng ty ổ ph n Tập đoàn P kh ng chịu trách nhi m trả n là kh ng đúng quy định pháp luật. Bởi l : Chữ ký của ng Nguyễn H ng Q là Tổng giám đốc của ng ty ổ ph n Tập đoàn , còn con dấu là của ng ty ổ ph n Tập đoàn ; vi c ký và đóng dấu hoàn toàn tự nguy n, kh ng có sự ép u c ho c lừa dối; trong khi đó ông Nguyễn H ng Qchức vụ Tổng giám đốc h p pháp là người đại di n theo pháp luật của ng Ty nên
ng ty ổ ph n Tập đoàn phải chịu trách nhi m do người đại di n h p pháp của ng ty ổ ph n Tập đoàn thực hi n theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghi p năm 2014.
ng ty ổ ph n Tập đoàn yêu c u đưa ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c, ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c ng trình g, Công ty TNHH P,
ng ty ổ ph n XNK , Công ty P đã mua vật li u xây dựng của Công ty TNHH Thư ng mại T tham gia tố tụng với tư cách người có quyền l i nghĩa vụ liên quan là không c n thiết. Bởi l : Các ên đư ng sự đều thống nhất thừa nhận số n 11.567.125.097 đ ng do ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c, ng ty ổ ph n Đ u tư xây dựng c ng trình g, Công ty TNHH P, ng ty ổ ph n XNK , Công ty P đã mua vật liêu xây dựng của ng ty TNHH Thư ng mại T còn n kh ng có tranh chấp. Trong khi đó nguyên đ n yêu c u ị đ n thực hi n nghĩa vụ trả n theo Biên ản ản làm vi c ngày 05/9/2019 giữa ng ty TNHH Thư ng mại T và ng ty ổ ph n Tập đoàn đã xác nhận c ng n và ng ty ổ ph n Tập đoàn đ ng ý nhận n và trả n cho ng ty TNHH Thư ng mại T.
Từ những nhận định trên, HĐXX kh ng chấp nhận kháng cáo của
ng ty ổ ph n Tập đoàn .
[2] Theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i khóa 14 thì ng ty ổ ph n Tập đoàn chịu 120.505.000đ án phí kinh doanh thư ng mại s thẩm.
Theo quy định khoản 1 Điều 29 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i khóa 14 thì ng ty ổ ph n Tập đoàn chịu 2.000.000đ án phí kinh doanh thư ng mại phúc thẩm.
[4 Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu đề nghị hủy ản án s thẩm là không ph h p với nhận định trên của H i đ ng xét xử nên không chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ Khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng Dân sự; các Điều 24, 50, 306, 319 Luật Thư ng mại năm 2005; các Điều 274, 275, 280 B luật Dân sự năm 2015; Điều 13 Luật Doanh nghi p năm 2014; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i khóa 14.
Tuyên xử: Kh ng chấp nhận kháng cáo của ng ty ổ ph n Tập đoàn , giữ nguyên ản án s thẩm.
1. Bu c ng ty ổ ph n Tập đoàn phải có nghĩa vụ trả số tiền chưa thanh toán cho ng ty TNHH Thư ng mại T 12.505.097.030 đ ng (Mười hai tỉ năm trăm kh ng năm tri u kh ng trăm chín mư i ảy nghìn không trăm a mư i đ ng). Trong đó: tiền gốc 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán 1.477.048.135 đ ng.
2. Bác lời nại của ng ty ổ ph n Tập đoàn kh ng đ ng ý trả n cho
ng ty TNHH Thư ng mại T số tiền gốc 11.028.048.895 đ ng và tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán.
3. Về án phí:
3.1. ng ty TNHH Thư ng mại T đư c nhận lại 60.522.000 đ ng ( áu mư i tri u năm trăm hai mư i hai nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã n p theo iên lai thu tiền số 0002092 ngày 08/10/2019 của hi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.
3.2. ng ty ổ ph n Tập đoàn phải chịu 120.505.000 đ ng (M t trăm hai mư i tri u năm trăm kh ng năm nghìn đ ng) án phí kinh doanh thư ng mại s thẩm.
3.3. ng ty ổ ph n Tập đoàn phải chịu 2.000.000 đ ng (Hai tri u đ ng) án phí kinh doanh thư ng mại phúc thẩm nhưng đư c khấu trừ 2.000.000 đ ng theo iên lai thu tiền số 0002352 ngày 10/12/2019 của hi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, ng ty ổ ph n Tập đoàn đã n p xong.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày án có hi u lực pháp luật và có đ n yêu c u thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng ên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VK ND tỉnh Bình Định; - TAND thành phố Q; - CCTHADS thành phố Q; - ác đư ng sự; - Lưu h s ; Tòa dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thường |