- Tranh chấp gì? án hình sự — "ksor khiên phạm tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Ksor Kh phạm t i “Tr m cắp tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG PA TỈNH GIA LAI Bản án số: 01/2020/HS-ST Ngày: 17/01/2020. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
NG PA -TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Nhiều.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tạ Thị Hài.
2. Ông Nguyễn Văn Liễu.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Giang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa tham gia phiên tòa: Ông Nay Gơm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2020 tại Tr s Tòa án nhân dân huyện Krông a, tỉnh Gia Lai t sơ th m công khai v án hình s sơ th m th ý số 39/2019/TLST-HS ngày 24 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định đưa v án ra t
số 57/2019/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 12 năm 2019 đối v i bị cáo:
Ksor Kh, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2001 tại huyện Krông a, tỉnh Gia Lai.
Nơi cư trú: Buôn Tơ Nia, xã Chư Gu, huyện Krông a, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm ru ng; trình đ h c v n: 1/12; dân t c: Jrai; con ông Nay Ch, sinh năm 1964 và bà Ksor H’Nh, sinh năm 1969; tiền án, tiền s : Không. Bị cáo bị áp d ng biện pháp C m đi khỏi nơi cư trú; Có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo: Bà Bùi Thị hượng - Trợ giúp viên pháp ý của Trung tâm trợ giúp pháp ý Nhà nư c tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị hại:
Anh Nay Ngh, sinh năm 1973; Trú tại: Thôn Đông Thúa, Chư Gu, huyện Krông a, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người làm chứng:
Anh R Ô Th, sinh năm 1997; Trú tại: Buôn Thành Công, Chư Đrăng, huyện Krông a, tỉnh Gia Lai. Có đơn in t vắng mặt.
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Anh Nay Dăm Truy, sinh năm 1986; Địa chỉ: T dân phố 12, thị tr n hú Túc, huyện Krông a, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 13 giờ ngày 07/8/2019, Ksor Kh nhặt được 02 chiếc chìa khóa e mô tô khu v c bờ sông Ba thu c buôn Tơ Nia, Chư Gu. Khiên đi b d c bờ sông thì phát hiện 01 e mô tô biển kiểm soát 98M3-9377 của anh Nay Ngh không có người trông coi để gần bờ sông Ba. Lúc này, anh Ngh đang y nư c uống dư i suối. Vì tò mò, muốn biết chiếc chìa khóa vừa nhặt được có m được khóa chiếc e trên hay không. Sau đó Kh đến gần y chìa khóa m khóa thì m được, lúc này Kh nảy sinh ý định tr m cắp e mô tô trên để bán y tiền tiêu ài. Kh ngồi ên e đạp n máy rồi điều khiển e đến khu v c nhà mả thu c buôn Tơ Nia, Chư Gu. Khiên tháo vứt b ng e cùng biển số để tránh người khác phát hiện hành vi tr m cắp rồi sau đó điều khiển e mô tô trên đi t i rẫy của gia đình Kh tại
Chư Đrăng để c t gi u. Tuy nhiên, khi Khiên đi t i buôn Chư Kríh, xã Chư Đrăng anh Rô Th (con rể của anh Nay Ngh) nghi ngờ Kh tr m cắp e trên nên báo cho anh Ngh, sau đó anh Ngh trình báo s việc t i cơ quan huyện Krông a.
Căn cứ vào các Bản kết uận định giá tài sản số 38/KL-HĐĐG ngày 29/8/2019 của H i đồng định giá tài sản trong tố t ng hình s huyện Krông a kết uận. Xác định e mô tô mà Ksor Kh đ tr m cắp nêu trên có trị giá 2.200.000 đồng.
Trong quá trình điều tra v án và tại phiên tòa hôm nay bị cáo Ksor Kh đ khai nhận hành vi phạm t i của mình như đ nêu.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Ksor Kh không có ý kiến hay khiếu nại gì về các kết uận định giá nêu trên.
Tại bản Cáo trạng số 01/CT-VKS, ngày 20 tháng 12 năm 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a đ truy tố bị cáo Ksor Kh ra trư c Toà án nhân dân huyện Krông a, tỉnh Gia Lai để t về t i “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của B uật hình s .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a, tỉnh Gia Lai giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị H i đồng t áp d ng B uật hình s 2015, s a đ i, b sung năm 2017 để t bị cáo: Tuyên bố bị cáo Ksor Kh phạm t i “Trộm cắp tài sản”.
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 phạt bị cáo Ksor Kh từ 06 đến 09 tháng cải tạo không giam giữ.
Về hình phạt b sung: Bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên không áp d ng hình phạt đối v i bị cáo.
Quan điểm bào chữa của trợ giúp viên pháp ý cho bị cáo cũng đồng ý v i bản uận t i của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a về t i danh, điều uật áp d ng. Đề nghị H i đồng t
em t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo Ksor Kh nhận th y hành vi phạm t i của mình à vi phạm pháp uật, bị cáo in H i đồng t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố t ng: Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Krông a, Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a trong quá trình điều tra, truy tố đ th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của B uật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố t ng khác không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đ th c hiện đều hợp pháp.
Bị cáo Ksor Kh đ khai nhận toàn b hành vi mà bị cáo đ th c hiện, ời khai của bị cáo phù hợp v i các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, phù hợp v i ời khai của những người iên quan. Do đó, có đủ căn cứ để kết uận: Khoảng 13 giờ 30 phút ngày 07/8/2019, Ksor Kh đ có hành vi n út chiếm đoạt 01 e mô tô BKS: 98M3-9377 của anh Nay Ngh có trị giá à 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm ngàn đồng). Vì vậy H i đồng t có đủ cơ s để kết uận hành vi của bị cáo Ksor Kh đ phạm vào t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 B uật hình s như Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a, tỉnh Gia Lai đ truy tố à có căn cứ, đúng pháp uật.
Hành vi n út chiếm đoạt tài sản như trên của bị cáo à hành vi nguy hiểm cho h i, đ âm phạm tr c tiếp đến quyền s hữu về tài sản của người khác được pháp uật bảo vệ; ảnh hư ng u đến trật t trị an tại địa phương. Vì vậy, cần phải có hình phạt thích đáng đối v i bị cáo.
Tuy nhiên, cũng cần em t tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo như bị cáo chưa có tiền án, tiền s ; bị cáo à người đồng bào dân t c thiểu số nhận thức pháp uật còn hạn chế; trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa đ tỏ ra thành kh n khai báo, ăn năn, hối cải về hành vi phạm t i của mình; bị cáo tác đ ng gia đình bồi thường thiệt hại khắc ph c hậu quả; phạm t i nhưng gây thiệt hại không n; bị cáo phạm t i ần đầu thu c trường hợp ít nghiêm tr ng; người bị hại in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây à các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 điều 51của B uật Hình s . Do đó thiết nghĩ chưa cần thiết phải cách y bị cáo ra khỏi h i mà để bị cáo được cải tạo, giáo d c tại địa phương để có thời gian sữa chữa ỗi ầm tr thành người có ích cho h i.
Về hình phạt b sung: Bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên không áp d ng hình phạt đối v i bị cáo.
Về trách nhiệm dân s : Trong quá trình giải quyết v án bị cáo đ tác đ ng gia đình bồi thường cho người bị hại anh Nay Ngh số tiền à 4.500.000 đồng. Tại phiên tòa hôm nay, Nay Ngh không yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm nên H i đồng t không em t.
Về vật chứng: Đối v i e mô tô biển kiểm soát 98M3-9377 thu c quyền s hữu của anh Nay Ngh. Cơ quan CSĐT Công an huyện Krông a đ trả ại cho anh Nay Ngh à đúng quy định pháp uật.
Đối v i 02 (hai) chìa khóa e mô tô có phần chuôi bằng nh a màu đen ghi chữ Yamaha à công c bị cáo dùng vào việc phạm t i cần tịch thu tiêu huỷ.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m theo quy định.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Ksor Kh phạm t i “Tr m cắp tài sản”.
1. Về hình phạt:
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 của B uật hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017.
X phạt bị cáo Ksor Kh 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn tính từ ngày cơ quan, t chức được giao giám sát, giáo d c người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Áp d ng khoản 2 Điều 36 của B uật hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017 .
Giao bị cáo Ksor Kh cho Ủy ban nhân dân xã Chư Gu, huyện Krông a, tỉnh Gia Lai nơi bị cáo thường trú để giám sát, giáo d c trong thời gian cải tạo không giam giữ.
2. Về xử lý vật chứng: Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 47 B uật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 B uật tố t ng hình s :
Tịch thu tiêu hủy đối v i 02 (hai) chìa khóa e mô tô có phần chuôi bằng nh a màu đen ghi chữ Yamaha à công c bị cáo dùng vào việc phạm t i.
Vật chứng có đặc điểm theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 24/12/2019 giữa Công an huyện Krông a và Chi c c Thi hành án dân s huyện Krông a.
3. Về án phí: Áp d ng Điều 135, Điều 136 của B uật tố t ng hình s năm 2015, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường v Quốc h i quy định về án phí, ệ phí Toà án bị cáo Ksor Khiên phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ th m.
4. Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo, người bị hại có quyền kháng cáo bản án ên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu t phúc th m.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền ợi, nghĩa v iên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s đ được s a đ i, b sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Công an huyện Krông Pa; - VKSND huyện Krông Pa; - Người bị hại; - THADS huyện Krông Pa; - TAND tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ/VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Nhiều |