- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST Ngày: 06/02/2020. Về việc: " T/c ly hôn " |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Trung Thảo
2. Ông Phan Ngọc Thành
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Kim Ngân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 06 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:354/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn ”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020. Giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bùi Minh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy T có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Bùi Minh H vắng mặt có lý do (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 01 tháng 11 năm 2019 và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy T trình bày :
1. Về hôn nhân:
Qua một thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình, tôi và anh Bùi Minh H kết hôn với nhau vào năm 2008, chúng tôi không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến năm 2015 luôn có mâu thuẩn với nhau và đã ly thân nhau từ năm 2016. Nguyên nhân cuộc sống vợ chồng không còn hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm, chồng tôi luôn có thái độ hung hăng mất kiểm soát, nhiều lần hành hạ đánh đập tôi, có lần đánh tôi phải nhập viện. Trong thời gian sống ly thân chúng tôi có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được, hai bên gia đình cũng không giải quyết gì cho chúng tôi. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên yêu cầu được ly hôn.
- Bị đơn anh Bùi Minh H trình bày:
Tôi và vợ tôi là Nguyễn Thị Thúy T kết hôn với nhau vào năm 2008, trước khi cưới chúng tôi có thời gian tìm hiểu nhau, chúng tôi không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến khoảng năm 2015 chúng tôi luôn có mâu thuẩn và chúng tôi sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nguyên nhân, do tính tình không còn phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng cự cải nhau. Hôm nay vợ tôi yêu cầu ly hôn tôi cũng đồng ý ly hôn.
2. Về con chung:
Chị T khai: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau một đứa con tên Bùi Minh P, sinh ngày 22/7/2014. Trong thời gian chúng tôi sống ly thân và hiện cháu đang sống với tôi. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi con, tôi yêu cầu chồng tôi cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo mức cấp dưỡng do pháp luật quy định.
Anh H khai: Tôi thừa nhận trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau một đứa con như vợ tôi trình bày. Sau khi ly hôn tôi đồng ý giao con cho vợ tôi tiếp tục nuôi dưỡng và tôi đồng ý cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo mức cấp dưỡng do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung: Chị T và anh H khai; trong thời gian sống chung chúng tôi không có tài sản chung.
4. Về nợ chung: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ chúng tôi. {{{
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thúy T yêu cầu ly hôn với anh Bùi Minh H, địa chỉ ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
- Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy T có mặt tại phiên tòa, bị đơn anh Bùi Minh H vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt) nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thúy T và anh Bùi Minh H là hoàn toàn tự nguyện, trước khi sống chung anh chị đã có thời gian tìm hiểu nhau nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo luật định, do anh chị không tuân thủ theo pháp luật quy định nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thúy T và anh Bùi Minh H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung:
Trước phiên toà hôm nay, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con, tại tờ tường trình ngày 06/01/2020 anh H cũng đồng ý giao con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi, phải cần xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, trong thời gian sống ly thân và hiện nay cháu P sống với chị T cuộc sống ổn định, vẫn đảm bảo về tinh thần và vật chất, hơn nửa hiện cháu còn nhỏ cần có sự chăm sóc của mẹ nhiều hơn. Căn cứ Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của chị T và anh H. Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Minh P là có căn cứ.
Tại phiên toà hôm nay chị T yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo mức cấp dưỡng do pháp luật quy định. Tại tờ tường trình ngày 06/01/2020 anh H đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của chị T. Từ những căn cứ trên, công nhận sự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con của chị T và anh H là phù hợp.
. Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thúy T và anh Bùi Minh H.
2. Về con chung:
- Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Thúy T và anh Bùi Minh H.
- Chị Nguyễn Thị Thúy T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Minh P, sinh ngày 22/7/2014 (Hiện cháu P đang sống với chị T). Anh Bùi Minh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định (hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) theo từng thời điểm. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Bùi Minh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật không ai được ngăn cản.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn Thị Thúy T phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005752, quyển số 0000116 ngày 20/12/ 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
- Anh Bùi Minh H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có mặt được biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. Báo cho bị đơn vắng mặt được biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
(đã ký)
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |