vanban.org

Bản án 01/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Bé H và ông Bùi Nguyễn D là quan hệ vợ chồng.

2/ Về án phí: bà Trần Thị Bé H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai số 4039 ngày 03/12/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Các đương sự vắng mặt được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bé H - Bùi Nguyễn D"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Bé H và ông Bùi Nguyễn D là quan hệ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 02 – 01 - 2020
Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đổi

2.Ông Nguyễn Chí Lin

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long an.

Ngày 02 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1112/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 367/2020/QĐXX- ST ngày 20 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bé H, sinh năm 1981 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp AH, xã ANT, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Bùi Nguyễn D, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp LT, xã LG, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị Bé H trình bày: bà và ông Bùi Nguyễn D trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng sau đó tổ chức lễ cưới theo phong tục cổ truyền rồi chung sống với nhau như vợ chồng vào tháng 4 năm 2019, không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống chung không hợp nên thường xuyên cãi vã và hai người đã ly thân khoảng 04 năm nay. Nay bà xin ly hôn với ông D vì không thể hàn gắn được.

Về con chung: không có.

Tài sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Đối với bị đơn: ông Bùi Nguyễn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định tại Điều 35 Bộ luật dân sự.

Về hôn nhân: Xét thấy bà H và ông D người trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tự nguyện chung sống với nhau vào tháng 4 năm 2019 không có đăng ký kết hôn nên Hôn nhân của ông bà là không phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thấy rằng từ khi chung sống với nhau, hai người chỉ hạnh phúc thời gian đầu về sau cuộc sống chung không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nay bà H xin ly hôn ông D, ông D cũng đồng ý ly hôn. Do hôn nhân của ông bà không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận ông bà là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: bà H và ông D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

Về tài sản chung: bà H và ông D thống nhất khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

Về nợ chung: Bà H và ông D đều khai không có nên không đề cập xem xét.

Về án phí: bà H là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Bé H và ông Bùi Nguyễn D là quan hệ vợ chồng.

2/ Về án phí: bà Trần Thị Bé H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai số 4039 ngày 03/12/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ