- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn chị Hồ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25/5/2020. Về việc tranh chấp: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hạnh;
2. Ông Nguyễn Văn Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Hoài – Kiểm sát viên.
Ngày 25/5/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2020/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2020; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T – Sinh năm: 1983;
Nơi ĐKTT: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; Tạm trú: Thôn M, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Trung L – Sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại Tòa chị T, anh L thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T với anh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 24/4/2009.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hợp tính, thường xuyên cãi vã, anh L hay ăn nhậu rồi kiếm chuyện đánh đập chị T, chị T phải về nhà cha mẹ ruột sống. Sự việc kéo dài từ cuối năm 2017 đến nay, hai bên tự sống xa nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay, chị T nhận thấy tình cảm đã hết nên xin được ly hôn với anh L, anh L cho rằng tình cảm vợ chồng vẫn còn và mong được đoàn tụ để cùng chăm sóc 02 con nhỏ.
- Về con chung: Chị T, anh L có 02 con chung tên Trần Hoàng Bảo H – Sinh ngày: 18/7/2010 hiện do anh L trực tiếp nuôi dưỡng và Trần Hoàng Bảo M – Sinh ngày: 20/6/2013 hiện do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn, chị T xin được tiếp tục trực tiếp nuôi Trần Hoàng Bảo M, tự nguyện giao Trần Hoàng Bảo H cho anh L nuôi dưỡng và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L trình bày nếu Tòa giải quyết cho ly hôn thì xin được tiếp tục nuôi con chung Trần Hoàng Bảo H, tự nguyện giao con chung Trần Hoàng Bảo M cho chị T nuôi dưỡng và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T; về con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu M, giao cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, anh L, chị T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nên không xét; về tài sản chung không yêu cầu nên không xét; về nợ chung không có nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên vào ngày 24/4/2009, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống đến năm 2017, vợ chồng chị T, anh L có mâu thuẫn do không hợp tính và thường xuyên cãi vã do anh L hay ăn nhậu rồi về kiếm chuyện với chị T. Chị T đã gửi đơn yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn nH sau đó đã rút đơn vì anh L hứa sửa đổi để vợ chồng đoàn tụ. Khi về chung sống lại với nhau, anh L vẫn tính nào tật nấy không chịu thay đổi, sự việc kéo dài từ cuối năm 2017 đến nay, cả hai đã tự sống xa nhau, không ai còn quan tâm đến ai, quá trình giải quyết vụ án anh L thể hiện sự bỏ mặc, không hợp tác để Tòa vận động, hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh L đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T: Chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Trần Trung L.
[2] Về con chung: Chị T, anh L có 02 con chung Trần Hoàng Bảo H – Sinh ngày: 18/7/2010 hiện do anh L trực tiếp nuôi dưỡng và Trần Hoàng Bảo M – Sinh ngày: 20/6/2013 hiện do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Để đảm bảo cho 02 cháu H và M được phát triển đầy đủ cả về thể chất lẫn tinh thần và theo nguyện vọng của các cháu xét cần tiếp tục giao cháu H cho anh L nuôi dưỡng; giao cháu M cho chị T nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh L tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[3] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về nợ chung: Không có nên không xét.
[5] Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn chị Hồ Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Trần Trung L.
- Về con chung:
Giao cho chị Hồ Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng Bảo M – Sinh ngày: 20/6/2013.
Giao cho anh Trần Trung L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng Bảo H – Sinh ngày: 18/7/2010.
Chị Hồ Thị T, anh Trần Trung L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hồ Thị T, anh Trần Trung L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nH được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0014140 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên đã nộp đủ.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hoà; - UBND thị trấn Hòa Hiệp Trung; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Tấn Hồng |