vanban.org

Bản án 01/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ba…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Phạm Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ba…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST
Ngày 24-3-2020
“V/v Tranh chấp về ly
hôn và nuôi con ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đức và ông Lý Văn Hòe

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đình Hưng – Thẩm tra viên

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2020, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2020 về: “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 - có mặt

Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1990 - có mặt

Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Chị và anh D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình năm 2009. Quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, anh D không lo làm ăn để nuôi con, nhiều lần đánh chị nên chị phải bỏ nhà đi, từ tháng 11/2019 hai người đã sống ly thân, vì tình cảm không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh D.

Về con chung: Có 03 con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 20/3/2010; Phạm Ngọc Bảo N, sinh ngày 10/12/2011 và Phạm Nguyễn Bảo T, sinh ngày 04/8/2014, khi làm đơn ly hôn chị đề nghị được nuôi cháu T. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị đồng ý giao 03 con cho anh D nuôi và không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn anh Phạm Văn D trình bày: Anh và chị T kết hôn với nhau năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống anh thừa nhận có đánh đập chị T, nhiều lần chị T đã bỏ nhà đi. Nhưng nay anh đã sửa chữa và những lần chị T bỏ nhà đi anh cũng đã tha thứ. Do vậy, anh không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T vì tình cảm của anh đối với chị T vẫn còn và vì các con cần có bố mẹ chăm sóc. Nếu chị T vẫn cố tình yêu cầu ly hôn anh đề nghị Tòa án giao 03 con để anh nuôi, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh D; giao 03 con chung để anh D nuôi; về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung đương sự không yêu cầu nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bị đơn anh Phạm Văn D cư trú tại: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, nguyên đơn yêu cầu giải quyết về vấn đề ly hôn, con chung nên Hội đồng xét xử xét thấy đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;

. Nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh D chung sống với nhau, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình năm 2009. Quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, anh D nhiều lần đánh chị T và chị T nhiều lần bỏ nhà đi. Hiện tại, hai người đã sống ly thân và không còn tình cảm. Mặc dù anh D không đồng ý ly hôn nhưng xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh D.

. Về con chung: Thời gian sống chung chị T và anh D có 03 con chung là cháu Phạm Thanh T, sinh ngày 20/3/2010, cháu Phạm Ngọc Bảo N, sinh ngày 10/12/2011 và cháu Phạm Nguyễn Bảo T, sinh ngày 04/8/2014, theo thỏa thuận của chị T và anh D giao 03 con chung cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng; thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu N. Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện nên HĐXX ghi nhận. Về cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

. Về nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.

. Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Phạm Văn D.

Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Phạm Thanh T, sinh ngày 20/3/2010, cháu Phạm Ngọc Bảo N, sinh ngày 10/12/2011 và cháu Phạm Nguyễn Bảo T, sinh ngày 04/8/2014 cho anh D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, không giải quyết

Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, không xem xét.

2. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000520 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ