vanban.org

Bản án 01/2020/HC-PT — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/03/2020 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai"
  • Căn cứ chính? Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2020/HC-PT
Ngày: 09/3/2020
V/v khi u ki n quy t đ nh
hành chính trong lĩnh v c
đ t đai

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguy n Văn M .

Các Thẩm phán:

Ông Ngô T n Lợi.

Ông Nguy n T n Tặng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th M Hương – Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Ông Nguy n T n Tài – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 09/3/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2019/TLPT-HC ngày 11 tháng 12 năm 2019, về Khi u ki n quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai.

Do Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2013/HC-ST ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Tòa án nhân dân huy n T b kháng cáo và Bản án hành chính phúc thẩm số: 04/2016/HC-PT ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp b hủy;

Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 01/2020/QĐ-PT ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa các đương s :

1. Người khởi kiện: Ông Nguy n Văn L, sinh năm 1944;

Đ a ch : p 1, xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L: Bà Thân Th T, sinh năm 1961; Nơi ĐKHK thường trú: p P, xã I, huy n C, t nh Đ ng Tháp; Đ a ch liên lạc: p 1, xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp (văn bản ủy quyền 13/02/2020).

2. Người bị kiện:

2.1. y ban nhân dân huy n T;

2.2. Chủ t ch y ban nhân dân huy n T;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Văn S - Chủ t ch y ban nhân dân huy n T.

Người đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện T và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T: Bà Lê Th L Y – Phó Chủ t ch y ban nhân dân huy n T (văn bản ủy quyền ngày 07/02/2020).

Cùng đ a ch : Số 324, đường Nguy n H, khóm 4, th tr n R, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện T và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T: Ông Nguy n Thanh G – Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường huy n T, t nh Đ ng Tháp.

Đ a ch : Khóm 4, th tr n R, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Th A, sinh năm: 1951;

Đ a ch : p 1, xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị A: Bà Thân Th T, sinh năm 1961; Nơi ĐKHK thường trú: p P, xã I, huy n C, t nh Đ ng Tháp; Đ a ch liên lạc: p 1, xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp (văn bản ủy quyền 13/02/2020).

4. Người kháng cáo: Ông Nguy n Văn L (là người khởi ki n) và bà Huỳnh Th A (là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).

(Các đương s có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG V ÁN

Người khởi kiện ông Nguyễn Văn L trình bày: Ông có đ t canh tác (lúa) di n tích là 51.750 m2 tọa lạc p 1, xã N, huy n T, vào ngày 09/9/2009 UBND huy n T đã thu h i di n tích 12.083 m2 làm tuy n dân cư kênh Bắc Vi n - bờ Đông kênh Tân Thành và b i thường với giá 40.000đ/m2, ông đã nhận tiền b i thường xong, không có khi u nại, tranh ch p. Đ n ngày 11/9/2009 UBND Huy n ti p tục thu h i thêm di n tích 22.800 m2 thuộc một phần thửa 58 để làm bãi vật li u đổ tuy n dân cư Bắc Vi n theo Quy t đ nh 1690 ngày 11/9/2009 của UBND huy n T thu h i đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L), nay ông ch còn 12-13 công đ t, đ n ngày 25/9/2009 UBND Huy n ban hành Quy t đ nh số 1952 b i thường hỗ trợ trên đ t với giá là 35.000 đ/m2, hỗ trợ 1NK x 3 tháng x 30kg gạo x 8.000đ/kg ông không đ ng ý giá b i thường và yêu cầu b i thường với giá 70.000đ/m2 và l y đ t đi thì phải trả hầm lại cho ông, sau đó UBND Huy n ban hành Quy t đ nh 344 ngày 02/4/2010 giải quy t khi u nại của ông nâng giá b i thường là 40.000đ/m2, ti p theo UBND Huy n ban hành Quy t đ nh 544 ngày 28/4/2010 b i thường hỗ trợ bổ sung (giá 5.000đ/m2), ông không thống nh t giá b i thường nên đã ngăn chặn không cho Kobe múc đ t, sau đó UBND Huy n ban hành Quy t đ nh số 05 ngày 09/02/2011 cưỡng ch buộc vợ ch ng ông giao đ t, ông không đ ng ý khi u nại lên UBND t nh Đ ng Tháp được giải quy t bằng Quy t đ nh số 36 ngày 01/7/2011 giữ nguyên Quy t đ nh 344 của UBND huy n T. Đ n ngày 27/12/2011 ông khởi ki n đ n Tòa án huy n T yêu cầu hủy Quy t đ nh 1952 và quy t đ nh 344, tại phiên tòa sơ thẩm ông rút đơn khởi ki n đối với Quy t đ nh 1952, Tòa án xử bác yêu cầu đối với Quy t đ nh 344.

Nay ông yêu cầu Tòa án hủy 05 Quy t đ nh hành chính của UBND huy n T như sau:

- Quy t đ nh 1690 ngày 11/9/2009 của UBND huy n T thu h i đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L) xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

- Quy t đ nh 1952 ngày 25/9/2009 của UBND huy n T về vi c b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư kênh Bắc Vi n - bờ Đông kênh Tân Thành cho bà Huỳnh Th A, xã N, huy n T.

- Quy t đ nh 344 ngày 02/4/2010 của Chủ t ch UBND huy n T về vi c giải quy t đơn khi u nại của bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L), ngụ p 1, xã N, huy n T.

- Quy t đ nh 544 ngày 28/4/2010 của UBND huy n T về vi c b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư Bắc Vi n - bờ Đông kênh Tân Thành (bổ sung) cho bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L) xã N, huy n T, Đ ng Tháp.

- Quy t đ nh 05 ngày 09/02/2011 của UBND huy n T cưỡng ch thi hành Quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai. Đ ng thời yêu cầu b i thường như sau:

+ B i thường giá đ t theo Ngh đ nh 69 của Chính phủ: 200.000đ/m2 x 22.613 m2 = 4.522.600.000đ.

+ B i thường hỗ trợ đời sống theo Ngh đ nh 69 của Chính phủ 3NK x 12 tháng x 30kg/tháng x 12.000đ = 12.960.000đ.

+ B i thường tiền lãi theo lãi su t của Ngân hàng đối với số tiền là 4.522.600.000đ.

+ B i thường chi phí hè thu 2010: 560.000đ/công x 22.613 m2 = 12.663.000đ.

+ B i thường tiền đo đ t 7.500.000đ.

- Ông yêu cầu b i thường giá đ t theo Ngh đ nh 69 của Chính phủ có hi u l c từ ngày 01/10/2009 bởi vì th c t UBND huy n T thu h i đ t năm 2010 cụ thể là từ ngày 01/4/2010 xã, huy n mới nghiêm c m không cho ông canh tác đ t, nhưng lại ban hành Quy t đ nh thu h i ngày 11/9/2009 để b i thường với giá th p và không có giao cho ông các Quy t đ nh 1690; 1952; 544. Còn đối với các Quy t đ nh 344, 05 Huy n có giao cho ông nhận. Lúc thu h i thì Huy n không có đo đạc đ t, đ t ông ngoài tuy n dân cư muốn thu h i thì phải thỏa thuận giá với chủ đ t, UBND Huy n t ý thu h i mà ông không bi t.

Tại Tòa án cấp sơ thẩm ông Bùi Đức M đại diện theo ủy quyền của UBND và Chủ tịch UBND huyện T trình bày:

UBND huy n T th c hi n d án tuy n dân cư kênh Bắc Vi n - bờ Đông kênh Tân Thành, thuộc xã N, huy n T là căn cứ vào Quy t đ nh 1268 ngày 12/11/2008 của UBND T nh Đ ng Tháp phê duy t k hoạch th c hi n công trình xây d ng cụm tuy n dân cư. . . , căn cứ Quy t đ nh 499 ngày 13/7/2009 của UBND Huy n phê duy t qui hoạch chi ti t điều ch nh tuy n dân cư, trong đó có thu h i, b i thường đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L) theo Quy t đ nh 1690, 1952, 344, 544, 05. Vi c ban hành các quy t đ nh này là đúng trình t thủ tục theo quy đ nh của Ngh đ nh 197/2004 và Ngh đ nh 84/2007 của Chính phủ, Luật khi u nại, Luật đ t đai.

Qua yêu cầu của ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A, UBND huy n T và Chủ t ch UBND huy n T không đ ng ý.

Tại Tòa án cấp sơ thẩm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị A trình bày: Thống nh t với lời trình bày và ý ki n của ông Nguy n Văn L.

Tại b n án hành chính sơ thẩm s 01/2013/HC-ST ngày 06/5/2013 của Tòa án nhân dân huyện T đã tuyên xử:

Đình ch giải quy t yêu cầu của ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A đối với yêu cầu hủy Quy t đ nh 1690 ngày 11/9/2009 của UBND huy n T thu h i đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L) xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp và đối với yêu cầu hủy Quy t đ nh 05 ngày 09/02/2011 của UBND huy n T cưỡng ch thi hành Quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai.

Bác yêu cầu của ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A đối với các yêu cầu hủy:

- Quy t đ nh 1952 ngày 25/09/2009 của UBND huy n T về vi c b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư kênh Bắc vi n - bờ Đông kênh Tân Thành cho bà Huỳnh Th A, xã N, huy n T.

- Quy t đ nh 344 ngày 02/4/2010 của Chủ t ch UBND huy n T về vi c giải quy t đơn khi u nại của bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L), ngụ p 1, xã N, huy n T.

- Quy t đ nh 544 ngày 28/4/2010 của UBND huy n T về vi c b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư Bắc vi n - bờ Đông kênh Tân Thành (bổ sung) cho bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L) xã N, huy n T, Đ ng Tháp.

- Bác yêu cầu của ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A đối với các yêu cầu b i thường về giá đ t, b i thường hỗ trợ trên đ t, b i thường lãi su t, b i thường chi phí vụ hè thu 2010, b i thường tiền đo đ t.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo của các đương s theo quy đ nh của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 07/5/2013, ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A kháng cáo không thống nh t với toàn bộ nội dung bản án hành chính sơ thẩm nêu trên, yêu cầu c p phúc thẩm giải quy t những v n đề sau:

- Di n tích 22.613 m2 nằm ngoài phần đ t quy hoạch tuy n dân cư kênh Bắc Vi n, y ban nhân dân huy n T l y đ t mà không có quy t đ nh thu h i, không có biên bản đo đạc th c t .

- Đ t không có quy hoạch nên b i thường giá 40.000 đ ng/m2 ông L không đ ng ý, mà phải theo giá thỏa thuận Nhà nước mua đ t lại của dân.

- y ban nhân dân Huy n cho rằng xin ý y ban nhân dân T nh l y đ t của ông và các hộ xung quanh nhưng ch l y đ t của ông và hộ ông O.

Sau khi xét xử phúc thẩm, Chủ t ch y ban nhân huy n T có đơn đề ngh xem xét lại Bản án hành chính phúc thẩm số 04/2016/HC-PT ngày 11/3/2016 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp theo thủ tục giám đốc thẩm.

Đ n ngày 11/10/2019, Tòa án nhân dân C p cao tại thành phố H Chí Minh xét xử vụ án trên và tuyên:

Hủy Bản án hành chính phúc thẩm số 04/2016/HC-PT ngày 11/3/2016 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, giao h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp để xét xử phúc thẩm lại theo đúng quy đ nh pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Người đại di n theo ủy quyền của ông Nguy n Văn L giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và yêu cầu kháng cáo.

Người đại di n theo ủy quyền của bà Huỳnh Th A giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ý ki n của người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của UBND huy n T, Chủ t ch UBND huy n T:

Trong quá trình xác lập thủ tục thu h i và b i thường đ t cho ông Nguy n Văn L, UBND huy n T có sai sót về mặt thủ tục. Tuy nhiên, đối với các yêu cầu b i thường về giá đ t, b i thường hỗ trợ trên đ t theo Ngh đ nh 69, b i thường lãi su t, b i thường chi phí vụ hè thu 2010, b i thường tiền đo đ t của ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A thì UBND huy n T không đ ng ý. Vì vậy, đề ngh Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp giải quy t theo quy đ nh pháp luật.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu ý ki n như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c ch p hành theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đều th c hi n đúng theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đ n khi xét xử, đảm bảo cho các đương s được th c hi n quyền và nghĩa vụ của họ theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính.

Về đường lối giải quy t vụ án: Đề ngh sửa bản án sơ thẩm.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

[1]. Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ k t quả tranh tụng tại phiên tòa; trên cơ sở ý ki n trình bày của các bên đương s , ý ki n của người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của đương s , ý ki n của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh như sau:

2 . Đơn kháng cáo của ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A trong thời hạn luật đ nh và đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm. Do đó, đơn kháng cáo là hợp l .

[3]. Ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A kháng cáo không đ ng ý toàn bộ bản án sơ thẩm và yêu cầu hủy Quy t đ nh 1690/QĐ-UBND.NĐ ngày 11/9/2009, Quy t đ nh 1952/QĐ-UBND.NĐ ngày 25/9/2009 của y ban nhân dân huy n T, Quy t đ nh 344/QĐ-UBND.NĐ ngày 02/4/2010 của Chủ t ch UBND huy n T, Quy t đ nh 544/QĐ-UBND.NĐ ngày 28/4/2010 của y ban nhân dân huy n T, Quy t đ nh 05/QĐ-UBND.CC ngày 09/02/2011 y ban nhân dân huy n T với lý do: Phần đ t 22.613 m2 của ông, bà nằm ngoài quy hoạch tuy n dân cư kênh Bắc Vi n, UBND Huy n l y đ t mà không có quy t đ nh thu h i, không có biên bản đo đạc th c t , vì đ t không có quy hoạch nên b i thường giá 40.000đ/m2 là không thỏa đáng, mà phải trả tiền giá tr đ t theo giá thỏa thuận giữa Nhà nước với dân.

Bản án số 01/2013/HCST ngày 06/5/2013 của Tòa án nhân dân huy n T đã đình ch giải quy t đối với các Quy t đ nh 1690 ngày 11/9/2009, Quy t đ nh 05 ngày 09/2/2011 vì cho rằng ông L, bà A khởi ki n ngày 8/11/2012 đối với các quy t đ nh trên là h t thời hi u khởi ki n theo quy đ nh tại điểm a, khoản 2 Điều 104 Luật tố tụng hành chính.

[4] Các Quy t đ nh số 1952/QĐ-UBND.NĐ ngày 25/9/2009, số 344/QĐ-UBND.NĐ ngày 02/4/2010, số 544/QĐ-UBND.NĐ ngày 28/4/2010 là các quy t đ nh giải quy t khi u nại và quy t đ nh về vi c b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư Bắc vi n - bờ Đông kênh Tân Thành cho bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L) nên khi ông L khởi ki n lần đầu tiên vào ngày 27/12/2011 là còn thời hi u, các quy t đ nh này có liên quan đ n các quy t đ nh thu h i đ t số 1690/QĐ-UBND.NĐ ngày 11/9/2009 và cưỡng ch số 05/QĐ-UBND.NĐ ngày 11/9/2009. Cho nên khi xem xét các quy t đ nh trên Hội đ ng xét xử phải xem xét các quy t đ nh có liên quan theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 163 Luật tố tụng hành chính để đánh giá tính hợp pháp của các quy t đ nh này. Vi c đình ch giải quy t của Hội đ ng xét xử c p sơ thẩm là chưa đủ căn cứ.

- Về thẩm quyền ban hành Quy t đ nh 1690/QĐ-UBND.NĐ ngày 11/9/2009, Quy t đ nh 1952/QĐ-UBND.NĐ ngày 25/9/2009 của y ban nhân dân huy n T, Quy t đ nh 344/QĐ-UBND.NĐ ngày 02/4/2010 của Chủ t ch UBND huy n T, Quy t đ nh 544/QĐ-UBND.NĐ ngày 28/4/2010 của y ban nhân dân huy n T, Quy t đ nh 05/QĐ-UBND.CC ngày 09/02/2011 y ban nhân dân huy n T (gọi tắt là Quy t đ nh 1690, 1952, 344, 544, 05 ). y ban nhân dân và Chủ t ch y ban nhân dân huy n T đã căn cứ Luật tổ chức Hội đ ng nhân dân và y ban nhân dân; Luật đ t đai năm 2003; Ngh đ nh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đ t đai là đúng quy đ nh của pháp luật.

- Về trình t thủ tục:

Ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A có di n tích đ t lúa 22.800 m2 ở thửa 58 quyền sử dụng c p ngày 10/3/1994 tên Nguy n Văn L được thu h i làm bãi vật li u thuộc tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông Tân Thành, huy n T, t nh Đ ng Tháp. Ngoài ra ông L còn có một phần đ t 12.083,1 m2 cũng thuộc tuy n dân cư trên đã thu h i và b i thường theo Quy t đ nh số 1596 ngày 09/9/2009 ông không khi u nại.

Tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành, xã N, huy n T được UBND T nh phê duy t bằng các quy t đ nh như sau:

- Quy t đ nh số 1268 ngày 12/11/2008 về vi c phê duy t k hoạch về vi c th c hi n chương trình xây d ng cụm tuy n dân cư giai đoạn 2.

- Quy t đ nh số 576 ngày 22/5/2009 phê duy t phương án b i thường tổng thể d án tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành, xã N, huy n T (giai đoạn 2) di n tích thu h i là 168.144 m2.

- Quy t đ nh số 1198 ngày 14/9/2009 phê duy t phương án b i thường, hỗ trợ và tái đ nh cư tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành (giai đoạn 2), trong đó có phần di n tích san l p tuy n dân cư (bãi vật li u) là 45.600 m2 theo Văn bản số 1400 của Sở Tài chính T nh.

- Quy t đ nh số 214 ngày 19/3/2010 phê duy t phương án b i thường điều ch nh bổ sung tuy n kênh Bắc Vi n – bờ Đông.

Căn cứ vào Quy t đ nh số 1268 trên, ngày 30/3/2009 UBND huy n T ban hành Quy t đ nh 179 về phê duy t chi ti t tuy n kênh Bắc Vi n – bờ Đông, tổng di n tích đ t là 87.544 m2 do Phó Chủ t ch ông Nguy n Thành K ký (búc lục số 49, 50), sau đó đ n ngày 13/7/2009 UBND huy n T ban hành Quy t đ nh 499 về phê duy t quy hoạch chi ti t điều ch nh tuy n kênh Bắc Vi n – bờ Đông thay th cho Quy t đ nh 179, tổng di n tích quy hoạch là 121.513 m2 có bãi vật li u là 45.600 m2 do Phó Chủ t ch ông Nguy n Thành K ký (búc lục 51, 52).

Căn cứ vào Quy t đ nh 499 ngày 13/7/2009, Sở Tài chính ban hành văn bản số 1400 ngày 11/9/2009 để đề ngh UBND T nh phê duy t phương án b i thường giai đoạn 2, đ n ngày 14/9/2009 T nh mới phê duy t bằng Quy t đ nh 1198.

- Quy t đ nh số 1690 ngày 11/9/2009 của UBND Huy n: V/v thu h i phần đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L).

Nội dung thu h i đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng Nguy n Văn L).

Đ t đo đạc th c t : Di n tích 22.800 m2, TBĐ số 6, một phần thửa 477/58, mục đích sử dụng: Lúa. Di n tích này thu h i làm bãi vật li u.

Quy t đ nh này được niêm y t tại UBND xã ngày 26/9/2009.

Sau khi UBND ban hành Quy t đ nh thu h i đ t số 1690 ngày 11/9/2009 thì Tổ chức làm nhi m vụ BT-GPMB có trách nhi m th c hi n kê khai, kiểm kê đ t đai và tài sản gắn liền với đ t.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 11/3/2016, đại di n UBND cung c p biên bản kiểm kê đ t đai, tài sản b thi t hại thu h i đ t xây d ng ngày 12/9/2009 và cho rằng khi đo đạc ông L không hợp tác nên không ký vào biên bản.

Tuy nhiên tại biên bản đối ch t ngày 27/12/2012 tại Tòa án nhân dân huy n T (bút lục số 263) đại di n UBND cho rằng: UBND Huy n đo đạc trên bản đ đ a chính mà không đo đạc th c t vì căn cứ vào Ngh Đ nh 84 đ t đã có quyền sử dụng r i thì ch đo trên bản đ đ a chính vì đã ổn đ nh.

Như vậy n u UBND thu h i đ t của ông L, bà A ngày 11/9, văn bản của Sở Tài chính ngày 11/9 (bút lục 306) phê duy t phương án b i thường của UBND T nh ngày 14/9 (bút lục 305), đ n ngày 25/9/2009 b i thường cho bà A bằng Quy t đ nh 1952 là vi phạm về mặt thời gian.

- Quy t đ nh số 1952 ngày 25/9/2009 UBND Huy n: V/v b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng Tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành cho bà Huỳnh Th A xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp, tổng số tiền là 798.720.000 đ ng.

- Quy t đ nh số 344 ngày 02/4/2010 của Chủ t ch UBND Huy n V/v giải quy t khi u nại của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L), điều ch nh Quy t đ nh 1952, b i thường bổ sung cho bà A, tổng số tiền là 114.000.000 đ ng.

- Quy t đ nh số 544 ngày 28/4/2010 của UBND Huy n b i thường, hỗ trợ bổ sung cho bà A, tổng số tiền là 114.000.000 đ ng.

Tuy nhiên, kể từ khi có Quy t đ nh 1952 ngày 25/9/2009 thì đ n ngày 14/9/2010 UBND mới gởi tiền vào kho bạc.

- Ngày 09/02/2011, UBND huy n T ra Quy t đ nh 05 cưỡng ch thi hành quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai đối với bà A (ch ng là Nguy n Văn L).

Từ vi c vi phạm trình t thủ tục tại các Điều 52, Điều 53, Điều 55, Điều 56 Ngh đ nh 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ như Quy t đ nh thu h i đ t ban hành trước Quy t đ nh phê duy t phương án b i thường, hỗ trợ, tái đ nh cư, không kiểm tra hi n trường về di n tích đ t đối với trường hợp có mâu thuẫn về di n tích, không th c hi n niêm y t phương án b i thường, hỗ trợ, tái đ nh cư dẫn đ n vi c cưỡng ch đ t không đúng làm ảnh hưởng đ n quyền lợi của ông L, bà A. Do đó Bản án sơ thẩm đã không xem xét đ n các vi phạm về trình t thủ tục khi ban hành các quy t đ nh của UBND, Chủ t ch UBND để xem xét quyền lợi chính đáng của ông L, bà A mà đã bác yêu cầu khởi ki n của ông L và bà A là chưa có căn cứ vững chắc.

[5]. Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại di n theo ủy quyền của ông L và bà A yêu cầu hủy các Quy t đ nh 1690, 1952, 344, 544, 05 là có căn cứ nên ch p nhận. Đối với yêu cầu UBND huy n T ra quy t đ nh thu h i đ t và b i thường hỗ trợ cho ông L và bà A theo quy đ nh của Ngh đ nh 69, do Ngh đ nh 69 h t hi u l c nên Tòa án c p phúc thẩm không xem xét giải quy t. Về yêu cầu b i thường tiền lãi Ngân hàng đối với số tiền sẽ được b i thường theo Ngh đ nh 69, b i thường chi phí vụ hè thu 2010 của ông L, do các quy t đ nh thu h i, b i thường hỗ trợ b hủy nên Hội đ ng xét xử cũng không xem xét giải quy t các yêu cầu trên. Đối với chi phí đo đạc đ t là 7.500.000 đ ng, do ông L, bà A t thuê Công ty TNHH thi t k xây d ng Đông H đo đạc nên phải ch u toàn bộ chi phí trên. Cho nên, Hội đ ng xét xử c p phúc thẩm ch p nhận một phần kháng cáo của ông L, bà A, sửa bản án sơ thẩm, hủy các Quy t đ nh 1690, 1952, 344, 544, 05 của UBND huy n T và Chủ t ch UBND huy n T.

[6]. Sau khi UBND Huy n ra các quy t đ nh, ông L khi u nại đ n UBND T nh, UBND T nh ban hành Quy t đ nh số 36/QĐ-UBND-NĐ ngày 07/01/2011 chuẩn y Quy t đ nh 344. Do các quy t đ nh b hủy nên Hội đ ng xét xử ki n ngh UBND t nh Đ ng Tháp thu h i Quy t đ nh số 36/QĐ-UBND-NĐ ngày 07/01/2011.

[7]. Xét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên ch p nhận.

[8]. Do sửa Bản án hành chính sơ thẩm nên ông Nguy n Văn L, bà Huỳnh Th A không phải ch u án phí hành chính phúc thẩm theo quy đ nh.

[9]. Các phần khác của quy t đ nh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u l c pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 241 Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ Luật đ t đai năm 2003;

Căn cứ Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; khoản 2 Điều 34 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Ch p nhận 01 phần kháng cáo của ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A.

- Sửa bản án hành chính sơ thẩm số 01/2013/HC-ST ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Tòa án nhân dân huy n T.

- Ch p nhận 01 phần yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Văn L.

- Hủy các Quy t đ nh như sau:

+ Quy t đ nh số 1690/QĐ-UBND.NĐ ngày 11/9/2009 của UBND huy n T: V/v thu h i phần đ t của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L).

+ Quy t đ nh số 1952/QĐ-UBND.NĐ ngày 25/9/2009 UBND huy n T : V/v b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành cho bà Huỳnh Th A xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

+ Quy t đ nh số 344/QĐ-UBND.NĐ ngày 02/4/1010 của Chủ t ch UBND huy n V/v giải quy t khi u nại của bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L).

+ Quy t đ nh số 544/QĐ-UBND.NĐ ngày 28/4/2010 của UBND huy n T V/v b i thường, hỗ trợ thi t hại giải phóng mặt bằng tuy n dân cư kênh Bắc Vi n – bờ Đông kênh Tân Thành (bổ sung) cho bà Huỳnh Th A xã N, huy n T, t nh Đ ng Tháp.

+ Quy t đ nh số 05/QĐ-UBND.CC ngày 09/2/2011 của y ban nhân dân huy n T cưởng ch thi hành quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai đối với bà Huỳnh Th A (ch ng là Nguy n Văn L).

- Ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A phải ch u chi phí thẩm đ nh tại chỗ là 7.500.000 đ ng (đã thanh toán xong).

- Về án phí:

+ UBND huy n T, Chủ t ch UBND huy n T phải ch u 300.000 đ ng án phí hành chính sơ thẩm. Nhưng do UBND huy n T, Chủ t ch UBND huy n T đã nộp 200.000 đ ng án phí hành chính sơ thẩm theo bản án số 04/2016/HC-PT ngày 11/3/2016 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp nên UBND huy n T, Chủ t ch UBND huy n T ch nộp thêm 100.000 đ ng án phí hành chính sơ thẩm.

+ Trả lại cho ông Nguy n Văn L 400.000 đ ng tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm. Trả lại cho ông Nguy n Văn L và bà Huỳnh Th A 200.000 đ ng tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm. Nhưng do Chi cục Thi hành án dân s huy n T đã chi trả cho ông L 400.000 đ ng theo biên lai số 007157 ngày 03/01/2012 và biên lai số 007146 ngày 19/6/2012 cho nên ch ti p tục trả cho ông L, bà A 200.000 đ ng theo biên lai số 006837 ngày 07/6/2013 của Chi cục Thi hành án dân s huy n T.

Bản án phúc thẩm có hi u l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ