vanban.org

Bản án 01/2020/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a bà Nguy n Thị A.

Bu c chị ê Thị X, ông Nguy n Quốc D và chị Nguy n Thị H ng K tự di dời, tháo dỡ ho c dỡ b căn nhà kết cấu c t, d m, sàn bê tông, vách tường ( hông sơn), mái tole, nền bê tông, c khu phụ, không tr n, t ng diện t ch trệt và l u là 64,4m2, giao trả cho bà Nguy n Thị A ph n đất diện t ch theo đo đạc thự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ẢNH HƯỜNG"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a bà Nguy n Thị A.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2020/DS-ST
Ngày: 03/01/2020
V/v tranh chấp: “Đòi quyền
sử dụng đất cho ở nhờ ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Cường

2. Ông Trần Trung Nhân

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2019/TLST–DS ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp “Đòi quy n s d ng đ t cho ở nhờ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 291/2019/QĐXXST-DS ngày 26/11/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị A, sinh năm: 1935.

Địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo y quyền c a cụ nh: ng Lê Văn H, sinh năm: 1973. (Văn bản y quyền ngày 30/3/2019)

Địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

3. Người có quy n l i, nghĩa v liên quan:

- Ông Lê Hoàng V, sinh năm: 1969.

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1969.

- Bà Lê Thị Y, sinh năm: 1967.

- Chị Đinh Thị Hồng Z, sinh năm: 2004.

- Chị Lê Hồng Mỹ R, sinh năm: 1994.

C ng địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Ông Lê Văn H, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo y quyền c a ông V , bà Bảy, bà Thoa, chị Th m, chị Trinh: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1973. (Văn bản y quyền ngày 30/3/2019)

Địa chỉ: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Nguyễn Thị Hồng K, sinh năm: 2000.

H TT: p 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Ch ở hiện nay: Số 861/84 Tr n uân S, phường TH, qu n 7, thành phố H Ch Minh.

- Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: p 03, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

(Anh H, chị X c m t tại phiên tòa; ông D, chị K c đơn xin v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện đ ngày 14/3/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết v án, nguyên đơn bà Nguy n Thị A do ông Lê Văn H là người đại diện theo ủy quy n trình bày:

Bà A c ph n đất tại thửa đất số 301, diện t ch 1.679m2, t a lạc tại ấp 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do y ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho h c a cụ A đứng tên giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s 1275 QSDĐ/243411 ngày 13/6/2003. Vào khoảng năm 1995 – 1996, bà c cho con ru t là ê Thị X cất 01 căn nhà b ng g vị tr n m c p đường dall c p sông Rạch Chanh ở nhờ trên ph n đất c a bà. Đến năm 1998, bà X sửa chữa lại căn nhà thành nhà tường chiều ngang 4m, dài 6m. Thời gian g n đây, bà X thường xuyên c hành vi chửi m ng cụ A và đánh đ p anh, chị, em trong gia đình, gây mất tr t tự địa phương. Nay nguyên đơn yêu c u bị đơn di dời nhà trả lại ph n đất đ cất nhà thu c thửa đất số 301, diện t ch chung thửa 1.679m2 cho nguyên đơn. Nguyên đơn đ ng ý thối trả lại cho bị đơn giá trị căn nhà theo giá trị mà H i đ ng định giá huyện xác định.

- Theo Tờ tự khai đ ngày 14/4/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết v án bị đơn chị Lê Thị X trình bày: Chị là con ru t c a cụ A. Vào khoảng năm 1994 – 1995, cha c a bà là ông ê Văn U (Đ chết) c cho chị cất 01 căn nhà b ng g trên ph n đất c a cha mẹ. Đến khoảng năm 2000 – 2002, bà xây dựng lại thành căn nhà cấp 04. hi bà sửa chữa nhà thì mẹ và các anh, chị, em không ai c ý kiến hay ngăn cản gì. Việc cha bà t ng cho nhà thì chỉ n i miệng, không l p giấy tờ gì. Nay bà không đ ng ý theo yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn. Bà chỉ đ ng ý di dời nhà trả lại đất v i điều kiện nguyên đơn trả giá trị căn nhà cho bà số tiền là 180.000.000 đ ng.

- Theo Tờ tự khai đ ngày 16/4/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết v án người có quy n l i, nghĩa v liên quan chị Nguy n Thị H ng K trình bày:

Chị là con ru t c a bà X. Chị sống c ng v i bà X tại căn nhà này t nh đến l n. Chị thống nhất v i trình bày c a bà X. Nếu nguyên đơn yêu c u trả lại đất thì phải b i thường giá trị căn nhà cho gia đình chị.

- Theo Tờ tự khai đ ngày 12/11/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết v án, người có quy n l i, nghĩa v liên quan ông Nguy n Qu c D trình bày:

ng là ch ng c a bà X. Căn nhà cấp 4 cất trên ph n đất tại thửa đất số 301 mà các bên đang tranh chấp là c a vợ ch ng ông. Nay ông c ng thống nhất v i ý kiến c a bà X là đ ng ý di dời nhà trả lại đất v i điều kiện nguyên đơn trả giá trị căn nhà số tiền là 180.000.000 đ ng.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn, bị đơn vẫn giữ yêu c u và ý kiến như trên.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký Tòa án, các đương sự và những người tham gia tố tụng khác t khi thụ lý đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử nghị án là đúng quy định c a B lu t tố tụng dân sự. Về n i dung: Tại phiên tòa, bị đơn c ng đ ng ý di dời nhà trả lại đất cho nguyên đơn, nên đề nghị H i đ ng xét xử ghi nh n. Đối v i yêu c u c a bị đơn yêu c u nguyên đơn b i thường số tiền 180.000.000 đ ng là không c cơ sở. Ph a nguyên đơn tự nguyện b i thường số tiền 130.886.560 đ ng tiền di dời nhà cho bị đơn theo kết quả định giá c a H i đ ng định giá là ph hợp, đề nghị H i đ ng xét xử ghi nh n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

. V t t ng:

- V việc ủy quy n: Nguyên đơn bà Nguy n Thị A, những người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông ê Hoàng V, bà Nguy n Thị B, bà ê Thị Y, chị Đinh Thị H ng Z và chị ê H ng M R c ng y quyền cho ông ê Văn H (Văn bản y quyền ngày 30/3/2019). ét việc y quyền c a các đương sự là ph hợp v i quy định tại Điều 138 c a B lu t dân sự nên ông H là người đại diện theo y quyền c a cụ A, ông V, bà B, bà Y, chị Z và chị R.

- V việc vắng mặt của đương sự: Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Nguy n Quốc D, chị Nguy n Thị H ng K c đơn xin v ng m t. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 c a B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông D và chị K theo đơn xin v ng m t.

- V thẩm quy n giải quyết v án: Bà Nguy n Thị A kiện chị ê Thị X liên quan đến tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 9 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự và vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 c a B lu t tố tụng dân sự. Ph n đất tranh chấp và bị đơn c nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 c a B lu t tố tụng dân sự.

- V quan hệ tranh ch p: Bà Nguy n Thị A kiện chị ê Thị X tranh chấp về đòi quyền sử dụng đất, nên xác định đây là tranh chấp đòi quyền sử dụng đất cho ở nhờ theo quy định tại Điều 203 c a u t đất đai.

. V nội dung:

Bà A c ph n đất đ được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất tại thửa đất số 301, diện t ch 1.679m2, t a lạc tại ấp 01, x T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do y ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho h c a bà A giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s 1275 QSDĐ/243411 ngày 13/6/2003. Vào khoảng năm 1995 – 1996, bà A c cho con ru t là chị ê Thị X cất 01 căn nhà ở trên m t ph n c a đất thửa đất số 301 do bà đứng tên nêu trên.

ét thấy, ngu n gốc ph n đất thửa số 301 là c a bà A. Bà A được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất vào ngày 13/6/2003 cho h gia đình, bà A là người đại diện h đứng tên. Theo xác nh n đề ngày 01/4/2019 c a Công an x An Thái Trung, huyện Cái Bè xác nh n vào thời điểm ngày 13/6/2003 h gia đình bà A g m c 06 thành viên trong đ c chị ê Thị X. Như v y, chị X c ng c kỷ ph n theo h ở thửa đất số 301 do bà A đứng tên. Theo kết quả đo đạc thực tế ph n đất chị X đang xây dựng nhà ở c diện t ch là 32,2m2.

Tại phiên tòa, chị X đ ng ý di dời nhà trả lại ph n đất diện t ch 32,2m2 cho bà A là tự nguyện nên H i đ ng xét xử ghi nh n chị X trả cho bà A ph n đất diện t ch 32,2m2 thu c thửa đất số 301 do bà A đứng tên.

Tuy nhiên, chị X yêu c u bà A b i thường giá trị nhà số tiền là 180.000.000 đ ng. ét thấy, khi ở nhờ trên ph n đất, chị X c xây dựng 01 căn nhà cấp 4 vào khoảng năm 2000 đến nay. hi xây dựng nhà, ph a bà A c ng không ngăn cản gì. Do v y, nay chị X đ ng ý trả lại ph n đất nên bà A phải c ngh a vụ trả giá trị căn nhà cho chị X, nhưng chị yêu c u số tiền 180.000.000 đ ng là cao vì căn cứ vào Biên bản định giá tài sản ngày 05/7/2019 c a H i đ ng định giá huyện Cái Bè định giá giá trị căn nhà c a chị X giá trị sử dụng còn lại là 130.886.560 đ ng. Đ ng thời, anh H là người đại diện theo y quyền c a bà A đ ng ý b i thường cho chị X số tiền là 130.886.560 đ ng để chị tự di dời căn nhà đi mà không nh n lấy căn nhà là tự nguyện và ph hợp và chỉ chấp nh n m t ph n yêu c u b i thường c a chị X. Ghi nh n sự tự nguyện c a anh H là người đại diện theo y quyền c a bà A b i thường cho chị X giá trị căn nhà số tiền là 130.886.560 đ ng.

Do việc di dời nhà c n c thời gian nên thời hạn ph a chị X di dời nhà trả đất là 06 tháng t nh t khi án c hiệu lực pháp lu t.

. V án phí: Do H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện c a bà A nên chị X, ông D, chị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bà A chịu án ph đối v i ph n tiền b i thường giá trị căn nhà cho chị X theo quy định tại Điều 147 c a B lu t Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 c a B lu t Tố tụng dân sự.

- ét đề nghị c a iểm sát viên tham gia phiên tòa là c căn cứ, nên chấp nh n đề nghị c a iểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 166 c a B lu t dân sự; Điều 166 và Điều 203 c a u t đất đai; hoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 138, Điều 147 và Điều 273 c a B lu t tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thường vụ Quốc h i.

Xử:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a bà Nguy n Thị A.

- Bu c chị ê Thị X, ông Nguy n Quốc D và chị Nguy n Thị H ng K tự di dời, tháo dỡ ho c dỡ b căn nhà kết cấu c t, d m, sàn bê tông, vách tường ( hông sơn), mái tole, nền bê tông, c khu phụ, không tr n, t ng diện t ch trệt và l u là 64,4m2, giao trả cho bà Nguy n Thị A ph n đất diện t ch theo đo đạc thực tế là 32,2m2 ở thửa đất số 301, tờ bản đ số ATTC6, diện t ch chung thửa (Theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất được cấp) là 1.679m2, t a lạc tại ấp 01, x An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do y ban nhân dân huyện Cái Bè cấp, theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s 1275 QSDĐ/243411 ngày 13/6/2003 do bà Nguy n Thị A đại diện h đứng tên.

- Ph n đất chị , ông D, chị K trả cho bà A ở hình T2 theo Phiếu xác nh n kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 19/7/2019 c a Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc Đông Hải và c tứ c n như sau:

+ Hư ng Đông giáp ph n đất còn lại c ng thửa 301 do bà A đứng tên c số đo là 6,37m.

+ Hư ng Tây giáp ph n đất còn lại c ng thửa 301 do bà A đứng tên c số đo là 6,60m.

+ Hư ng Nam giáp sông Rạch Chanh c số đo là 5,19 m.

+ Hư ng B c giáp ph n đất còn lại c ng thửa 301 do bà A đứng tên c số đo là 5,18m.

( èm theo Phiếu xác nh n kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 19/7/2019 c a Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc Đông Hải (Bản photo).)

- Ghi nh n bà Nguy n Thị A b i thường cho chị ê Thị X, ông Nguy n Quốc D và chị Nguy n Thị H ng K số tiền là 130.886.560 đ ng.

2. Thời hạn di dời nhà trả đất là 06 tháng t nh t khi án c hiệu lực pháp lu t.

3. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Chị X, ông D và chị K phải chịu 300.000 đ ng.

- Bà A phải chịu 6.544.000 đ ng. Bà đ n p 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 10045 ngày 01/4/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên bà A phải n p tiếp số tiền 6.244.000 đ ng.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể t ngày truyên án. Riêng đối v i những đương sự v ng m t được t nh t ngày nh n được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy định pháp lu t.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 u t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ