- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (tiền lãi 9.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Danh mục án phí; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/DS-ST Ngày : 09/03/2020 V/v tranh chấp “Hợp đồng dân sự vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Bình và ông Sô Minh Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: Ông Nay Y Sưa, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Sơn Hòa
Ngày 09 tháng 03 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2020/QĐST-DS ngày 27/02/2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng L, sinh năm 1963
Địa chỉ: khu phố Trung H, thị trấn Củng S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Bị đơn: Bà Ngô Bích T, sinh năm 1971
Địa chỉ: thôn Tân P, xã Suối B, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đương sự đều có mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn trình bày: Chị T vay tiền của tôi 03 lần với tổng số tiền là 30.000.000đ được thể hiện bằng các giấy vay tiền vào các ngày 29/2/2016, ngày 15/3/2016, ngày 23/4/2016. Thời gian trả nợ gốc được các bên thỏa thuận là 03 tháng kể từ ngày 23/4/2016 nhưng cho đến nay chị T vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ mặc dù tôi đã nhiều lần đòi nợ. Nay tôi yêu cầu chị T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền gốc 30.000.000đ; phương thức trả đủ một lần; thời gian trả dứt điểm vào ngày 05/03/2020. Trước đây tôi yêu cầu chị T phải trả tiền lãi 9.990.000đ nay tôi rút phần tiền lãi này. Ngoài ra, tôi không yêu cầu gì khác.
Bị đơn trình bày: Tôi công nhận có vay tiền của nguyên đơn (chị Trần Thị Hồng L) tổng cộng 03 lần với số tiền 30.000.000đ là đúng. Nhưng vì điều kiện kinh tế quá khó khăn đang phải trả nợ vay tại Ngân hàng nên chưa có điều kiện trả nợ vay cho chị L. Tôi đồng ý trả tiền gốc 30.000.000đ, về phương thức trả nợ: trả từng tháng, mỗi tháng trả 500.000đ đến tháng 01/2023 thì tăng lên mỗi tháng 4.000.000đ cho đến khi nào trả dứt điểm số tiền gốc 30.000.000đ.
Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn trình bày đã yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng bị đơn vẫn chây ì, không trả nợ mặc dù có điều kiện trả nợ. Nay yêu cầu bị đơn trả đủ một lần 30.000.000đ vào ngày 19/3/2020 và rút yêu cầu tính lãi 9.990.000đ. Bị đơn trình bày các bên không thỏa thuận thời gian trả nợ, công nhận nguyên đơn có yêu cầu trả nợ nhưng vì khó khăn nên đề nghị được trả 500.000đ/tháng đến năm 2023 thì trả 4.000.000đ/tháng cho đến khi nào trả hết nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện (phần tiền lãi 9.990.000đ). Xét thấy đây là sự tự nguyện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với phần nguyên đơn đã rút. Hậu quả của việc rút một phần yêu cầu khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn công nhận còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 30.000.000 đồng phát sinh từ các hợp đồng vay tài sản là đúng và đồng ý trả số tiền này theo phương thức từng tháng, mỗi tháng trả 500.000đ nhưng nguyên đơn không đồng ý. Xét đề nghị của bị đơn, Hội đồng xét xử xét thấy, các hợp đồng vay giữa các bên đều không thỏa thuận thời hạn trả nợ nhưng nguyên đơn đã yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhiều lần. Đến nay bị đơn vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay của mình là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015. Đối chiếu yêu cầu của nguyên đơn với quy định tại khoản 1 Điều 466, khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự 2015, Hội đồng xét xử có căn cứ không chấp nhận ý kiến của bị đơn. Buộc bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả đủ tiền cho nguyên đơn là có căn cứ.
Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèo theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội, buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 30.000.000 x 5% = 1.500.000 đồng. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 218, 244, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466, khoản 1Điều 469 và điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự 2015.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (tiền lãi 9.990.000đ). Hậu quả của việc rút một phần yêu cầu khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Hồng L. Buộc bị đơn bà Ngô Bích T phải trả đủ số tiền 30.000.000đ cho nguyên đơn bà Trần Thị Hồng L về khoản hợp đồng dân sự vay tài sản.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Bị đơn bà Ngô Bích T phải chịu 1.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Trần Thị Hồng L số tiền 999.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0014721 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND H.Sơn Hòa; - CC THADS H. Sơn Hòa; - Các đương sự; - Lưu TA và HS vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Văn Cử Đinh Văn Hùng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tâm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Cao Gia |