vanban.org

Bản án 01/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật dân sự năm 2015;

Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản L và s dụng án phí v lệ phí Tòa án. Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ông Hồ Văn L. Buộc ông Hồ Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân h ng Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 01/2020/DS-ST
Ngày: 08/01/2020
V/v tranh chấp H p ng
tín dụng; H p ng thế chấp
tài sản;”.

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn.

2. B Nguyễn Thị Hồng Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang.

Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang tham gia phiên toà: B Đo n Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2020, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 340/2019/TLST-DS, ng y 02 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp H p ng tín dụng; H p ng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 597/2019/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên ơn: Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ; trụ s : tháp BIDV 35 H quận K th nh phố H Nội.

Ng i i di n theo pháp lu t: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ng i i di n h p pháp ng Phan Đ c T: Ông Nguyễn Văn B T1 - Chức vụ: Quyền Giám đốc chi nhánh Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đầu tư v Phát triển An Giang. L đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 906 QĐ-BIDV ng y 25 11 2018).

Ng i i di n h p pháp của Nguy n V n B T1: Ông Phan Hữu P, sinh năm 1981 - Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ch M i trực thuộc Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang (Văn bản ủy quyền số 231 QĐ-BIDV.AG ng y 06 5 2019), (Có mặt). 2. Bị ơn: Ông Hồ Văn L sinh năm 1976; địa chỉ: ấp L, xã K huyện M tỉnh An Giang (Vắng mặt). 3. Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: 3.1. B Nguyễn Thị D sinh năm 1970; địa chỉ: ấp L, xã K huyện M tỉnh An Giang (Vắng mặt). 3.2. A Hồ Văn P1 sinh năm 1994; địa chỉ: ấp L ã K huyện M tỉnh An Giang (Vắng mặt). 3.3. A Hồ Chí S sinh năm 1996; địa chỉ: ấp L ã K huyện M tỉnh An Giang (Vắng mặt). 3.4. Hồ Thị Hồng A sinh ng y 28 6 2005; địa chỉ: ấp L ã K huyện M tỉnh An Giang (Vắng mặt). Người đại diện h p pháp của Hồ Thị Hồng A, sinh ngày 28/6/2005: Ông Hồ Văn L sinh năm 1976 (Cha ruột) v b Nguyễn Thị D sinh năm 1970 (Mẹ ruột); cùng địa chỉ: ấp L, xã K huyện M tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện tờ tự khai v các biên bản hòa giải người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn, ông Phan Hữu P trình bày: Ngày 08/01/2018, giữa Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ (gọi tắt l Ngân h ng) và ông Hồ Văn L có thỏa thuận ký h p đồng tín dụng số 01 2018 6275436 HĐTD theo nội dung thỏa thuận thì Ngân hàng cho ông L vay số tiền 250.000.000 đồng mục đích vay: để bổ sung vốn sản uất nông nghiệp v chăn nuôi bò thời hạn vay l 11 tháng (kể từ ng y 08 01 2018 đến hết ng y 08 12 2018) lãi suất trong hạn l 9 4% năm lãi suất quá hạn l 150% lãi suất trong hạn. Để thực hiện các thỏa thuận nội dung H p đồng tín dụng thì Ngân h ng đã giải ngân cho ông L đủ số tiền 250.000.000 đồng v o ng y 10 01 2018. Để đảm bảo cho h p đồng tín dụng nói trên thì ông Hồ Văn L, bà Nguyễn Thị D có ký h p đồng thế chấp bất động sản số: 01 2016 6275436 HĐBĐ ng y 07/3/2016 và Văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018 v i Ngân h ng t i sản thế chấp gồm:

- Quyền s dụng đất diện tích 1.457m2 tại th a đất số 153 470 tờ bản đồ số 87; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang thuộc quyền s hữu của ông Hồ Văn L (T i sản thế chấp đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH10666 ngày 21 4 2014 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L).

- Quyền s dụng đất diện tích 1367 3m2 tại th a đất số 7 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang thuộc quyền s hữu của ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D (T i sản thế chấp đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11237 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L, bà Nguyễn Thị D).

- Quyền s dụng đất diện tích 499 8m2 tại th a đất số 64 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang thuộc quyền s hữu của ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D (T i sản thế chấp đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11241 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D).

- Quyền s dụng đất diện tích 426 5m2 tại th a đất số 112 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang thuộc quyền s hữu của ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D (T i sản thế chấp đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11242 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D).

Quá trình thực hiện h p đồng thì ông L có trả lãi 08 lần từ ng y 20 02 018 đến ng y 20 9 2018 tổng cộng 15.589.041 đồng thì ngưng cho đến nay. Do, ông L vi phạm nghĩa vụ nên Ngân h ng đã l m việc v i ông L về việc trả vốn gốc v lãi, ông L cam kết trả n nhưng không thực hiện.

Trư c đây Ngân h ng kh i kiện yêu cầu ông Hồ Văn L có nghĩa vụ thA toán số tiền vốn: 250.000.000 đồng lãi trong hạn: 23.693.150 đồng lãi quá hạn: 9.239.041 đồng (tính đến ng y 23 9 2019) tổng cộng l 282.932.191 đồng v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất n quá hạn do các bên thỏa thuận tại H p đồng tín dụng 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08 01 2018, kể từ ng y 24 9 2019 đến ng y ông L trả dứt n .

Nếu ông Hồ Văn L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả n thì Tiếp tục duy trì h p đồng thế chấp bất động sản số 01 2016 6275436 HĐBĐ ng y 07 3 2016 và Văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp bất động sản số 01 2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018 giữa Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ v i ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D để đảm bảo cho việc thi h nh án.

Tại phiên tòa hôm nay ông P đại diện Ngân h ng ác định yêu cầu ông Hồ Văn L có nghĩa vụ thA toán số tiền vốn 250.000.000 đồng, lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07/01/2020), tổng cộng 293.265.754 đồng v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất n quá hạn do các bên thỏa thuận tại H p đồng tín dụng số 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08/01/2018, kể từ ng y 08/01/2020 đến ng y ông L trả dứt n .

Trường h p ông Hồ Văn L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả n thì Tiếp tục duy trì h p đồng thế chấp bất động sản số 01 2016 6275436 HĐBĐ ng y 07 3 2016 và Văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp bất động sản số 01 2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018 giữa Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ v i ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D để đảm bảo cho việc thi h nh án. Bị đơn ông Hồ Văn L, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị D, A Hồ Văn P1, A Hồ Chí S Hồ Thị Hồng A đư c Tòa án tống đạt thông báo thụ L vụ án v triệu tập h p lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải nhưng vắng mặt không L do nên không ghi nhận đư c ý kiến v không hòa giải đư c. Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng t vụ án Thư ký v việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Ng y 08 01 2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (BIDV) và ông Hồ Văn L, ký h p đồng tín dụng v i số tiền 250.000.000 đồng thời hạn vay l 11 tháng (kể từ ng y 08 01 2018 đến hết ngày 08/12/2018), mục đích bổ sung vốn sản uất nông nghiệp v chăn nuôi bò lãi suất trong hạn l 9 4% năm lãi suất quá hạn l 150% lãi suất trong hạn. T i sản thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền s dụng đất số CH10666 ngày 21/4 2014 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L và 03 giấy chứng nhận quyền s dụng đất số CH11237, CH11241, CH11242 cùng ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D. Trong quá trình vay vốn ông L có trả lãi cho ngân h ng đến ng y 20 9 2018 v i tổng số tiền 15.589.041 đồng thì ngưng. Nay, Ngân hàng BIDV yêu cầu ông L có nghĩa vụ thA toán số tiền 293.265.754 đồng gồm vốn 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07/01/2020) v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất n quá hạn do các bên thỏa thuận tại h p đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi ông L trả hết n yêu cầu L t i sản thế chấp trường h p ông L không thA toán n cho ngân h ng. Phía ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D, A Hồ Văn P1, A Hồ Chí S em Hồ Thị Hồng A đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không có L do. X t thấy h p đồng tín dụng số 01 2018 6275436 HĐTD ngày 08/01/2018, giữa Ngân h ng BIDV v i ông L đư c ác lập trên cơ s tự nguyện thỏa thuận. Do ông L vi phạm nghĩa vụ nên Ngân h ng kh i kiện yêu cầu trả 282.932.191 đồng lãi suất theo h p đồng đã ký kết v tiếp tục duy trì h p đồng thế chấp l phù h p Điều 463 466 468 Bộ luật dân sự. H p đồng tín dụng đư c đảm bảo bằng h p đồng thế chấp quyền s dụng đất số 01 2016 6275436 HĐBĐ ng y 07 3 2016 v văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp số 01 2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018 trong đó ông L, bà D thế chấp 04 quyền s dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện Ch M i cấp số CH10666 ngày 21/4/2014, CH11237 ngày 14/01/2016, CH11241 ngày 14/01/2016 và CH11242 ngày 14/01/2016 bảo lãnh số tiền vay 250.000.000 đồng v lãi suất. H p đồng thế chấp đư c giao kết trên cơ s tự nguyện có công chứng tại Văn phòng Công chứng v đăng ký thế chấp quyền s dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Ch M i nên Ngân h ng đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án phát mãi t i sản thế chấp theo Điều 323 Bộ luật dân sự v Điều 56 58 Nghị định 163 2006 NĐ-CP ng y 29 12 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Đối v i b D, A P1, A S em Hồng A l người sống chung v i ông L trên đất thế chấp cho Ngân h ng Tòa án triệu tập v i tư cách người có quyền l i nghĩa vụ liên quan, nhưng vắng mặt không có L do v không g i văn bản trình b y ý kiến nên không có cơ s em t đến quyền l i trong vụ án n y.

Riêng b Nguyễn Thị Muội (mẹ của ông L) đang sống chung trong nh v i ông L, bà D. Tuy nhiên b Muội từ chối tham gia tố tụng nên Tòa án không đưa v o tham gia v i tư cách người có quyền l i nghĩa vụ liên quan l phù h p.

Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng t căn cứ quy định tại các Điều 323 463 466 468 Bộ luật dân sự Điều 91 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Điều 56 58 Nghị định 163 2006 NĐ-CP ng y 29 12 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm đề nghị:

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ.

- Buộc ông Hồ Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 293.265.754 đồng gồm vốn 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07/01/2020) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất n quá hạn theo h p đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi ông L trả hết n .

- Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án phát mãi t i sản thế chấp để thu hồi số tiền vốn v lãi suất theo h p đồng đã ký kết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả trA luận tại phiên tòa Hội đồng t nhận định:

Nguyên đơn kh i kiện ông Hồ Văn L thanh toán số tiền vay theo h p đồng tín dụng m các bên đã ký kết. Ông L có nơi cư trú tại ấp L ã K huyện M tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Ch M i thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo Điều 35 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp: Ngân h ng kh i kiện ông Hồ Văn L do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo H p đồng tín dụng số: 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08/01/2018 và h p đồng thế chấp bất động sản số 01 2016 6275436 HĐBĐ ng y 07/3/2016; Văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018. Do vậy vụ án đư c ác định l tranh chấp về giao dịch dân sự về H p đồng tín dụng h p đồng thế chấp t i sản đư c quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015. [3] Bị đơn ông Hồ Văn L, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị D, A Hồ Văn P1, A Hồ Chí S Hồ Thị Hồng A đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng những người n y vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng t tiến h nh t vắng mặt các đương sự nêu trên l có căn cứ. [4] Tại phiên tòa hôm nay ông P đại diện Ngân h ng yêu cầu ông Hồ Văn L trả số vốn 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07 01 2020) tổng cộng 293.265.754 đồng v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất n quá hạn do các bên thỏa thuận tại H p đồng tín dụng số 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08 01 2018 kể từ ng y 08 01 2020 đến ng y ông L trả dứt n . X t thấy việc thay đổi bổ sung yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng không vư t quá phạm vi yêu cầu kh i kiện ban đầu. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Hội đồng t chấp nhận việc thay đổi bổ sung yêu cầu của Ngân hàng. [5] Hội đồng t

t thấy theo thỏa thuận về các điều khoản v điều kiện H p đồng tín dụng số: 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08 01 2018 đư c ác lập trên cơ s tự nguyện thỏa thuận giữa các bên hình thức v nội dung h p đồng không vi phạm điều cấm của luật không trái v i đạo đức ã hội v phù h p v i quy định của pháp luật nên đây l H p đồng tín dụng h p pháp đư c pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Căn cứ theo H p đồng tín dụng đã l m phát sinh quyền v nghĩa vụ của các bên. Quá trình thực hiện h p đồng phía ông L không thực hiện nghĩa vụ trả vốn lãi suất đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh n quá hạn l vi phạm nghĩa vụ của người vay theo H p đồng tín dụng m hai bên đã ký kết. Do đó việc Ngân hàng kh i kiện ông L yêu cầu thanh toán n theo H p đồng tín dụng v i số tiền vốn còn n 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07 01 2020) tổng cộng 293.265.754 đồng l có căn cứ phù h p v i quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 Điều 91 v Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng. [6] Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn có yêu cầu bên vay ông L tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên n gốc 250.000.000 đồng, từ ng y 08/01/2020 theo mức lãi suất n quá hạn do các bên thỏa thuận tại H p đồng tín dụng số: 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08 01 2018 cho đến khi ông L thanh toán dứt n cho Ngân hàng. Hội đồng t

t thấy theo h p đồng tín dụng có thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hạn lãi suất n quá hạn. Do ông L vi phạm nghĩa vụ thA toán nên phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số tiền n gốc chưa thA toán theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận theo H p đồng tín dụng cho đến khi ông L thanh toán ong khoản n gốc l phù h p v i Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Đối v i H p đồng thế chấp bất động sản số 01 2016 6275436 HĐBĐ ngày 07/3/2016; Văn bản s a đổi bổ sung h p đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/6275436/SĐBS ngày 08/01/2018 v i Ngân hàng, t i sản thế chấp l : 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 1.457m2 tại th a đất số 153 470 tờ bản đồ số 87; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH10666 ng y 21 4 2014 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 1367 3m2, tại th a đất số 7 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11237 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 499 8m2 tại th a đất số 64 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11241 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 426,5m2 tại th a đất số 112 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11242 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D. Hội đồng t

t thấy H p đồng thế chấp đư c ký kết giữa ông L, bà D v i Ngân hàng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán n của ông L v i Ngân hàng. H p đồng n y ký kết trên cơ s tự nguyện thỏa thuận giữa các bên h p đồng có công chứng v đư c đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật nên H p đồng thế chấp n y có giá trị pháp L v hiệu lực thi h nh theo Điều 319 Bộ luật dân sự 2015. Do đó khi ông L không thanh toán n cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi h nh án phát mãi t i sản thế chấp trên để thu hồi n l phù h p Điều 320 Điều 323 Bộ luật dân sự 2015. Qua em t thẩm định tại chỗ các tài sản thế chấp, thì diện tích đất 1.457m2 tại th a đất số 153 470 tờ bản đồ số 87 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất số CH10666 ngày 21/4/2014 cho ông Hồ Văn L thì trên đất có 01 căn nh , kết cấu: nhà gỗ, mái l p ngói nền lót ván, vách ván cột gỗ của ông L, bà D trong nh hiện nay có b Nguyễn Thị Muội (mẹ ông L), ông L, bà D và các con là A P1, A S v chị Hồng A cùng sinh sống. Quá trình giải quyết bà Muội ác định, tất cả t i sản đang thế chấp l của ông L, bà D nên bà không có ý kiến hay yêu cầu gì đối v i t i sản n y. Do đó Tòa án không đưa b Muội v o tham gia tố tụng trong vụ kiện. Riêng, A P1, A S v chị Hồng A không có ý kiến gì v cũng không có ý kiến phản đối về việc Ngân h ng yêu cầu L t i sản thế chấp theo H p đồng đã ký kết. Do đó khi ông L không thanh toán n cho Ngân h ng thì Ngân h ng có quyền yêu cầu cơ quan Thi h nh án phát mãi t i sản thế chấp trên để thu hồi n l phù h p Điều 320 Điều 323 Bộ luật dân sự 2015.

Đối v i người có quyền l i nghĩa vụ liên quan A Hồ Văn P1, A Hồ Chí S v chị Hồ Thị Hồng A. Hội đồng t

t thấy những người n y trong nh trên phần đất thế chấp cho Ngân h ng. Phía Ngân h ng ác định thời điểm xác lập h p đồng thế chấp quyền s dụng đất của ông L thì trên đất đã có căn nh Ngân h ng không yêu cầu A P1, A S v chị Hồng A cùng v i ông L có trách nhiệm trong vụ kiện n y v A P1, A S v chị Hồng A cũng không có ý kiến gì đối v i yêu cầu của Ngân h ng yêu cầu lý t i sản thế chấp l quyền s dụng đất của ông L, bà D. Do đó Hội đồng t không đề cập giải quyết đối v i A P1, A S v chị Hồng A. [9] Về chi phí tố tụng: Chi phí em t thẩm định tại chỗ 500.000 đồng nguyên đơn đã tạm nộp. Do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 157 Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Ông Hồ Văn L có trách nhiệm ho n trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ chi phí tố tụng 500.000 đồng. [10] Từ những phân tích trên có cơ s buộc ông Hồ Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vốn 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07/01/2020), tổng cộng 293.265.754 đồng v buộc ông Hồ Văn L phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền n gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận của H p đồng tín dụng số: 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08/01/2018, kể từ ng y 08/01/2020 cho đến khi ông L thanh toán dứt n . [11] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng đư c chấp nhận nên ông L phải chịu án phí theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản L v s dụng án phí v lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 30 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 157 Điều 165, Điều 227 Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 122 Điều 320 Điều 323 Điều 463 v Điều 466 Bộ

luật dân sự năm 2015;

- Các Điều 91 v Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 12 2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản L và s dụng án phí v lệ phí Tòa án. Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ông Hồ Văn L. Buộc ông Hồ Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vốn 250.000.000 đồng lãi trong hạn 30.582.192 đồng lãi quá hạn 12.683.562 đồng (tính đến ng y 07 01 2020) tổng cộng 293.265.754 (Hai trăm chín mươi ba triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi bốn) đồng.

Kể từ ng y 08/01/2020, ông Hồ Văn L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền n gốc chưa thA toán theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận tại H p đồng tín dụng số: 01 2018 6275436 HĐTD ng y 08 01 2018 cho đến khi thA toán ong khoản n gốc n y. Trường h p trong h p đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ thì lãi suất m ông L vay phải tiếp tục thA toán cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Trường h p ông Hồ Văn L không thanh toán n cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ, thì Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án dân sự có thẩm quyền lý t i sản thế chấp l : 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 1.457m2 tại th a đất số 153 470 tờ bản đồ số 87; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH10666 ng y 21 4 2014 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 1367 3m2 tại th a đất số 7 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11237 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 499 8m2 tại th a đất số 64 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11241 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D; 01 (Một) Quyền s dụng đất diện tích 426,5m2 tại th a đất số 112 tờ bản đồ số 8; địa chỉ th a đất: ấp L, xã K huyện Ch M i tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nh v t i sản khác gắn liền v i đất số CH11242 ng y 14 01 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Ch M i tỉnh An Giang cấp cho ông Hồ Văn L b Nguyễn Thị D.

Trường h p việc L t i sản thế chấp chưa thanh toán hết các khoản n cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ thì ông Hồ Văn L còn phải thanh toán tiếp cho đến khi trả hết n .

- Về chi phí tố tụng: Ông Hồ Văn L có trách nhiệm ho n trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ chi phí tố tụng 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 14.663.287 (Mười bốn triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm T1 mươi bảy) đồng ông Hồ Văn L phải chịu.

Ho n lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.706.000 (Sáu triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn) đồng cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ, do Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang l m đại diện nhận theo biên lai thu số 0013405 do Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ch M i cấp ng y 31/7/2019. Đương sự có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án tống đạt h p lệ. Trường h p bản án quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự. .

Cỡ chữ