- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRANH CHẤP HĐ VAY VỐN VỚI ÔNG T BÀ T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn tam n«ng tØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 01/2019/ST- DS |
Ngµy: 10/10/2019 “V/v Tranh chấp hợp đồng vay vốn ”
Nh©n danh
nƯíc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn tam n«ng - tØnh phó thä
Víi thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
- ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Đinh Thị Thu Huyền
- C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1. Ông Lê Bá Kỳ
2. Ông Nguyễn Khắc Long
- Thƣ ký Toµ ¸n ghi biªn b¶n phiªn toµ: Bà Nguyễn Thị Duyên - C¸n bé TAND huyÖn Tam N«ng.
- §¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn Tam N«ng tham gia phiªn toµ: Ông Vũ Anh Hoàng - KiÓm s¸t viªn.
Ngµy10 th¸ng 10 n¨m 2019, t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Tam N«ng, tØnh Phó Thä xÐt xö s¬ thÈm c«ng khai vô ¸n d©n sù thô lý sè: 03/2019/KDTM - ST ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2019 vÒ viÖc “ Tranh chấp hợp đồng vay vốn ” theo QuyÕt ®Þnh ®ƣa vô ¸n ra xÐt xö sè 03/2019/Q§ST-DS ngµy 24/9/2019 gi÷a c¸c ®ƣ¬ng sù:
- Nguyªn ®¬n: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Địa chỉ trụ sở chính: 108 Trần Hƣng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng T, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đ. Địa chỉ: số nhà 3769, Đại lộ H , phƣờng V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. (Cã mÆt)
- BÞ ®¬n: 1, Ông Phạm Quang T - sinh năm 1975( vắng mÆt)
2, Bà Phạm Thị Kim T - sinh năm 1983( vắng mÆt)
Đều trú tại: Khu 5, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1, Ông Phạm Văn H - sinh năm 1959( vắng mÆt)
2, Bà Nguyễn Thị C - sinh năm 1957( vắng mÆt)
Đều trú tại: Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Néi dung vô ¸n:
Trong ®¬n khëi kiÖn đề ngày 23/4/2019 vµ ®ƣîc bæ sung b»ng lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ tại phiên tòa ngƣời đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hồng Thọ tr×nh bµy: Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018, Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch Tam Nông đã giải quyết cho Ông Phạm Quang T vay số tiền: 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn), số tiền giải ngân thực tế: 2.400.000.000đ. Mục đích sử dụng là bổ sung vốn lƣu động phục vụ kinh doanh thép hình, tôn các loại và thức ăn chăn nuôi. Thời hạn duy trì hạn mức: 18/09/2018-18/09/2019. Thời hạn vay 6 tháng/01 lần nhận nợ. Lãi suất: Áp dụng lãi suất thả nổi theo quy định của NHCT Việt Nam. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng là ngày 27/03/2019. Số tiền giải ngân theo các giấy nhận nợ gồm:
Theo giấy nhận nợ ngày 11/9/2018 số tiền nhận nợ là 500.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 11/9/2018, ngày trả nợ là ngày 11/3/2019.
Theo giấy nhận nợ ngày 12/9/2018 số tiền nhận nợ là 500.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 12/9/2018, ngày trả nợ là ngày 12/3/2019.
Theo giấy nhận nợ ngày 19/9/2018 số tiền nhận nợ là 500.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 19/9/2018, ngày trả nợ là ngày 19/3/2019.
Theo giấy nhận nợ ngày 20/9/2018 số tiền nhận nợ là 500.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 20/9/2018, ngày trả nợ là ngày 20/3/2019.
Theo giấy nhận nợ ngày 26/9/2018 số tiền nhận nợ là 280.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 26/9/2018, ngày trả nợ là ngày 26/3/2019.
Theo giấy nhận nợ ngày 27/9/2018 số tiền nhận nợ là 120.000.000đ, ngày giải ngân là ngày 27/9/2018, ngày trả nợ là ngày 27/3/2019.
- Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ ông Phạm Quang Trung, bà Phạm Thị Kim Thành đã ký kết 03 hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0018/HĐTC ngày 12/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 867,8 m2; Một nhà xây một tầng cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 5, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BY 859838 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 06/07/2015 số vào sổ cấp GCN: CH-00805 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T.
+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0019/HĐTC ngày 12/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 99,9 m2; Một nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BY 859858 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 06/07/2015 số vào sổ cấp GCN: H-00804 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T.
+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.75.0090/HĐTC ngày 12/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 8861,0 m2 tại địa chỉ: Khu Dọc Mủi, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số CA 584319 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 14/09/2015 số vào sổ cấp GCN: CH-00293 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T.
- Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C đã ký kết 02 hợp đồng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo khoản vay cho ông Phạm Quang T gồm:
+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0020/HĐTC ngày 11/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 260,2 m2; Một nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số CK 101226 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/08/2017 số vào sổ cấp GCN: CH-00731 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17.75.0091 ngày 12/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sƣ̉ du ̣ng đất có t ổng diện tích 380,5 m2; Hai nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BR 592765 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 19/12/2014 số vào sổ cấp GCN: CH-00262 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Phạm Quang T đã vi phạm Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018 không trả nợ gốc đến hạn và lãi nhƣ cam kết. Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – CN Đ- PGD Tđã thông báo, đôn đốc trả nợ nhiều lần nhƣng Ông Phạm Quang T không thực hiện đúng cam kết, biểu hiện thái độ không hợp tác.
Nay Ngân Hàng Công Thƣơng Việt Nam khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ giải quyết buộc ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ-Phòng giao dịch Tsố tiền nợ tính đến ngày 23/04/2019 là: 2.441.909.809 đ ( Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ) và toàn bộ số lãi phát sinh thêm tính đến thời điểm ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng.
* Phía bị đơn tại biên bản lấy lời khai ngày 23/9/2019 ông Phạm Quang T trình bày: Ông có ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018 với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch Tvay số tiền: 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn), số tiền trên ông đã đƣợc lấy theo nhƣ các giấy nhận nợ của ngân hàng là đúng. Đến hạn trả cuối cùng ngày 27/3/2019 ông đã không trả đƣợc nợ cho ngân hàng. Ông T xác nhận tính đến ngày 23/04/2019 ông nợ ngân hàng là: 2.441.909.809 đ ( Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ). Số nợ trên ông vay về để sử dụng là bổ sung vốn lƣu động phục vụ kinh doanh thép hình, tôn các loại và thức ăn chăn nuôi của gia đình, trƣớc khi vay có sự bàn bạc thống nhất của hai vợ chồng. Nay ngân hàng yêu cầu ông và bà T trả cho ngân hàng số tiền trên và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/4/2019 cho đến khi trả xong nợ ông nhất trí nhƣng vì hiện nay điều kiện kinh tế của ông khó khăn do làm ăn thua lỗ nên ông xin đƣợc trả dần.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/9/2019 bà Phạm Thị Kim T trình bày: bà là vợ ông T. Bà xác nhận việc ông T ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018 với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch Tvay số tiền: 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) là có sự bàn bạc thống nhất giữa hai vợ chồng, số nợ trên là nợ chung của vợ chồng. Tính đến ngày 23/04/2019 bà và ông T nợ ngân hàng là: 2.441.909.809 đ ( Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ). Nay ngân hàng yêu cầu bà và ông T trả số tiền trên cho ngân hàng và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/4/2019 cho đến khi trả xong nợ bà nhất trí.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Ctại biên bản lấy lời khai ngày 23/9/2019 và tại đơn đề nghị ngày 24/9/2019 ông H, bà C trình bày: Ngày 11/09/2017 ông H, bà C có ký kết Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0020/HĐTC ngày 11/09/2017 đối với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch T . Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 260,2 m2; Một nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số CK 101226 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/08/2017 số vào sổ cấp GCN: CH-00731 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C; Ngày 12/09/2017 ông Hùng, bà Cúc có ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17.75.0091 ngày 12/09/2017. Tài sản thế chấp là Quyền sƣ̉ du ̣ng đất có t ổng diện tích 380,5 m2; Hai nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BR 592765 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 19/12/2014 số vào sổ cấp GCN: CH-00262 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C. Ông H, bà Ccó ký kết hai hợp đồng trên để đảm bảo khoản vay cho ông Phạm Quang T theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018. Nay ông T gặp khó khăn trong công việc làm ăn nên ông H, bà C đề nghị ngân hàng cho ông T đƣợc trả dần.
T¹i phiªn toµ kiÓm s¸t viªn ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n, H§XX vµ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña ngêi tham gia tè tông d©n sù, tõ khi thô lý vô ¸n cho ®Õn trƣíc thêi ®iÓm H§XX nghÞ ¸n ®Òu thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh ph¸p luËt kh«ng cã vi ph¹m g× vµ ph¸t biÓu ý kiÕn cña vÒ viÖc gi¶i quyÕt vô ¸n.
Đề nghị áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 và 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ vào khoản 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng 2017: Buộc anh Phạm Quang Tvà chị Phạm Thị Kim T phải trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 23/04/2019 là: 2.441.909.809 đ ( Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ) và toàn bộ số lãi phát sinh thêm tính đến thời điểm ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - chi Nhánh đ, phòng giao dịch T.
- Đối với các hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp số 17.75.0091/ HĐTC ngày 12/9/2017; Hợp đồng thế chấp sô 17.12.0019/ HĐTC ngày 12/9/2017; Hợp đồng thế chấp sô 17.12.0018/ HĐTC ngày 12/9/2017; Hợp đồng thế chấp sô 17.75.0090/ HĐTC ngày 12/9/2017; Hợp đồng thế chấp số 17.12.0020/ HĐTC ngày 11/9/2017 bao gồm các tài sản đảm bảo cho khoản vay cần tiếp tục duy trì và thực hiện xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật và các điều khoản trong hợp đồng.
- Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật phí lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc ông Trung và bà Thành phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NhËn ®Þnh cña tßa ¸n:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n do c¸c ®ƣ¬ng sù cung cÊp vµ ®ƣîc thÈm tra c«ng khai t¹i phiªn tßa h«m nay, c¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn tßa. Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Cđều xin đƣợc giải quyết vắng mặt và đã có quan điểm thể hiện trong hồ sơ vụ án. C¨n cø khoản 1, ®iÒu 227; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Tam N«ng tiÕn hµnh xÐt xö v¾ng mÆt ông T, bà T, ông H và bà C.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Vụ việc tranh chấp giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với cá nhân có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận, vì vậy quan hệ pháp luật có tranh chấp đƣợc xác định theo quy định tại Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Xét Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018: Theo tài liệu chứng cứ có trong vụ án thì ngày 18/9/2018 ông Trung đã ký kết với ngân Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch Thợp đồng trên để vay số tiền 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn). Mục đích sử dụng là bổ sung vốn lƣu động phục vụ kinh doanh thép hình, tôn các loại và thức ăn chăn nuôi. Thời hạn duy trì hạn mức: 18/09/2018-18/09/2019. Thời hạn vay 6 tháng/01 lần nhận nợ. Lãi suất: Áp dụng lãi suất thả nổi theo quy định của NHCT Việt Nam. Hai bên đều hoàn toàn tự nguyện và và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức của hợp đồng nên Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018 HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018 đƣợc lập giữa ông Phạm Quang Trung và Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng - Phòng giao dịch Tam Nông là có thật và hợp pháp.
[3.2] Xét Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0018/HĐTC ngày 12/09/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0019/HĐTC ngày 12/09/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.75.0090/HĐTC ngày 12/09/2017. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0020/HĐTC ngày 11/09/2017; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17.75.0091 ngày 12/09/2017. Ông T, bà T, ông H và bà C đều tự nguyện thế chấp các tài sản theo nhƣ các hợp đồng trên để đảm bảo khoản vay 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) cho ông T và đã đƣợc ký kết giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện đƣợc chủ sở hữu tài sản đồng ý thế chấp, đăng ký thế chấp và công chứng đúng quy định, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức. Căn cứ Điều 320, 323 của Bộ luật dân sự. Công nhận các hợp đồng thế chấp nói trên giữa các bên là hợp pháp.
[3.3] Xét về số tiền vay: Căn cứ vào Hợp đồng cho vay hạn mức số 18.12.0129/2018-HĐCVHM/NHCT248 ngày 18 tháng 09 năm 2018 và các giấy nhận nợ. Ông T nhận nợ với ngân hàng số tiền 2.400.000.000 đồng. Mục đích sử dụng là bổ sung vốn lƣu động phục vụ kinh doanh thép hình, tôn các loại và thức ăn chăn nuôi. Thời hạn duy trì hạn mức: 18/09/2018-18/09/2019. Thời hạn vay 6 tháng/01 lần nhận nợ. Lãi suất: Áp dụng lãi suất thả nổi theo quy định của NHCT Việt Nam. Ngày đến hạn cuối cùng là 27/03/2019. Đến hạn trả nợ ông Trung không trả đƣợc số tiền trên cho ngân hàng. Tính đến ngày 23/04/2019 số dƣ nợ là: 2.441.909.809đ (Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966đ, nợ lãi là 42.241.843đ). Để vay số tiền này ông T, bà T, ông H và bà Cđã đảm bảo toàn bộ tài sản nhƣ đã thế chấp tại các hợp đồng thế chấp thể hiện tại mục [3.2]. Do ông T vi phạm hợp đồng nên phải chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi trả xong nợ, theo quy định tại Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự.
[3.4] Xét về nghĩa vụ trả nợ: Số tiền vay trên ông T bà T đều xác nhận sau khi vay tiền của ngân hàng thì ông T, bà T sử dụng vào việc bổ sung vốn lƣu động phục vụ kinh doanh thép hình, tôn các loại và thức ăn chăn nuôi của gia đình. Phía bà T xác nhận khoản nợ trên là nợ chung của vợ chồng và nhất trí cùng ông T trả số tiền trên cho ngân hàng. Phía ngân hàng cũng yêu cầu ông T, bà T cùng có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Do đó cần buộc ông T, bà T cùng có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng số tiền nợ tính đến ngày 23/04/2019 số dƣ nợ là: 2.441.909.809đ và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/04/2019 đến khi tất toán khoản vay là phù hợp.
[3.5] Về xử lý tài sản thế chấp: Ông T, bà T, ông H và bà C đã đồng ý thế chấp tài sản theo các Hợp đồng thế chấp thể hiện tại mục [3.2] và đƣợc công chứng đăng ký thế chấp đúng quy định. Do đó, ông T, bà T không trả đƣợc nợ cho ngân hàng thì ngân hàng đƣợc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 323 của Bộ luật dân sự.
Từ những phân tích tại trên, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc đòi bị đơn phải trả phải trả tổng số tiền nợ vay gốc và lãi tính đến ngày 23/04/2019 số dƣ nợ là: 2.441.909.809đ (Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ) và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/04/2019 đến khi tất toán khoản vay theo quy định tại Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Điều 30, 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nếu ông T, bà T không trả đƣợc nợ cho ngân hàng thì ngân hàng đƣợc quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 323 của Bộ luật dân sự.
[3] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ-Phòng giao dịch Tsố tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đƣợc chấp nhận.
V× c¸c lÏ trªn :
QuyÕt ®Þnh
Áp dụng Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 30, 35, 144, 147, 186, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 320 , 323, 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1, Xö: ChÊp nhËn yªu cÇu khëi kiÖn cña Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam.
Buộc ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ- Phòng giao dịch T số tiền vay còn nợ tính đến ngày 23/04/2019 là: 2.441.909.809đ (Trong đó: Nợ gốc là 2.399.667.966 đ, nợ lãi là 42.241.843đ) và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/04/2019 đến khi tất toán khoản vay.
2, Tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0018/HĐTC ngày 12/09/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0019/HĐTC ngày 12/09/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.75.0090/HĐTC ngày 12/09/2017. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0020/HĐTC ngày 11/09/2017; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17.75.0091 ngày 12/09/2017.
Đến thời điểm án có hiệu lực pháp luật nếu ông T, bà T không thanh toán đủ số tiền nợ gốc, nợ lãi thì Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản gồm: Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 867,8 m2, tài sản trên đất có một nhà xây một tầng cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 5, xã T , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BY 859838 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 06/07/2015 số vào sổ cấp GCN: CH-00805 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0018/HĐTC ngày 12/09/2017; Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 99,9 m2, tài sản trên đất có một nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BY 859858 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 06/07/2015 số vào sổ cấp GCN: H-00804 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0019/HĐTC ngày 12/09/2017; Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 8861,0 m2 tại địa chỉ Khu Dọc Mủi, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số CA 584319 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 14/09/2015 số vào sổ cấp GCN: CH-00293 đứng tên ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.75.0090/HĐTC ngày 12/09/2017; Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 260,2 m2 tài sản trên đất có một nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số CK 101226 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/08/2017 số vào sổ cấp GCN: CH-00731 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị C theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17.12.0020/HĐTC ngày 11/09/2017; Quyền sƣ̉ du ̣ng đất có t ổng diện tích 380,5 m2, tài sản trên đất có hai nhà xây cấp bốn cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liền với đất tại địa chỉ Khu 7, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận QSD đất số BR 592765 do UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 19/12/2014 số vào sổ cấp GCN: CH-00262 đứng tên ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Ctheo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17.75.0091 ngày 12/09/2017, theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật ông T, bà T không thực hiện trả tiền cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch Tthì ông T, bà T phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2, VÒ ¸n phÝ:
- Ông Phạm Quang T, bà Phạm Thị Kim T ph¶i chÞu 80.838.196® ( Tám mƣơi triệu tám trăm ba mƣơi tám nghìn một trăm chín mƣơi sáu đồng) tiÒn ¸n phí kinh doanh thƣơng mại s¬ thÈm.
- Hoµn tr¶ cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam sè tiÒn 40.419.000® ( Bốn mƣơi triệu bốn trăm mƣời chín nghìn đồng ). Theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè AA/2017/0003633 ngµy 14/6/2019 t¹i chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Tam N«ng, tØnh Phó Thä.
Trƣêng hîp b¶n ¸n nµy ®ƣîc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ngƣêi ®ƣîc thi hµnh ¸n d©n sù, ngƣêi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cƣìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7, 7a, 7b vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®ƣîc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
B¸o cho ®ƣ¬ng sù (cã mÆt) t¹i phiªn toµ biÕt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n s¬ thÈm. Bị đơn, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (v¾ng mÆt) cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc ®ƣîc niªm yÕt b¶n ¸n ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.
| N¬i nhËn: - VKSND huyÖn - Chi côc THADS huyÖn - C¸c ®ƣ¬ng sù - Lƣu HS - VP | T/M Héi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n- Chñ to¹ phiªn tßa Đinh Thị Thu Huyền |