vanban.org

Bản án 01/2019/LĐ-ST — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/05/2019 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Lương Văn N: Buộc ng Đặng Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ng Lương Văn N số tiền c ng lao động là 4.

(Phần quy t định trên phải được thi hành ngay mặc dù bản án có thể bị kháng cáo kháng nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Luật thi hành án dân sự). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, n u người phải thi hành án chậm thi hành số tiền nêu trên thì người phải thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp hợp đồng lao động và tiền công lao động giữa ông Lương Văn N và ông Đặng Hoàng V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Lương Văn N: Buộc ng Đặng Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ng Lương Văn N số tiền c ng lao động là 4.
  • Căn cứ chính? Điều 15 Bộ luật Lao động; Điều 16 Bộ luật Lao động; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 01/2019/LĐ-ST.
Ngày: 08-5-2019.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
lao động và tiền công lao
động”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Thành ph n Hội đồng x t xử sơ thẩm gồm có:

Th ph n - Ch t a phi n t a: Bà Phạm Thị Xuân Thi

C c Hội th nhân dân: Ông Trần Văn Hưng

Ông Trịnh Ngọc Hồng

Th

T a n ghi i n n phi n t a: Ông Phạm Đình Thảo – Thư ký T a án nhân dân thành phố B n Tre, t nh B n Tre.

Đại diện Viện iể s t nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tha gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân – Kiểm sát viên.

Vào 08 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân thành phố B n Tre, t nh B n Tre t sơ th m c ng khai vụ án lao động thụ lý số: 03/2019/TLST-LĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng lao động và tiền c ng lao động” theo Quy t định đưa vụ án ra t số: 01/2019/QĐST-LĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lương Văn N, sinh năm 1948 (có mặt)

Trú tại: ấp M, xã T, thành phố B, t nh B n Tre.

2. Bị đơn: Ông Đặng Hoàng V, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Trú tại: khu phố A, phường X, thành phố B, t nh B n Tre.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn hởi iện ngày 07/01/2019, n t hai, c c tài liệu chứng cứ cung cấp cho T a n và tại phi n t a, nguy n đơn ông L ơng Văn N trình bày:

Vào ngày 01/6/2018 ng Lương Văn N có đi làm c ng nhân cho c ng trình Trường Mẫu Giáo Sơn H a do ng Đặng Hoàng V đứng ra thuê lao động nhưng gi a ng V và ông N không có ký k t hợp đồng lao động bằng văn bản. Khi ông V thuê ông N, hai bên có thỏa thuận miệng tiền c ng lao động của ng mỗi ngày 190.000 đồng, việc trả lương được thực hiện vào cuối tuần. Ông N đã làm tổng cộng 08 tuần, tuy nhiên ng ch được ứng lương 03 lần, mỗi lần 1.000.000 đồng, tổng cộng ng đã nhận được 3.000.000 đồng, ng V c n nợ lại ng 4.700.000 đồng. Nay ng yêu cầu ng V trả lại cho ng số tiền 4.700.000 đồng, kh ng yêu cầu tính lãi.

Ngoài ra ng Lương Văn N kh ng bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ nào khác và kh ng yêu cầu bất kỳ khoản nào kể cả khoản thưởng, khoản trợ cấp, bảo hiểm… theo quy định pháp luật lao động.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 14/3/2019, bị đơn ng Đặng Hoàng V trình bày: Từ cuối tháng 06 năm 2018, ông có thuê ông N làm phụ hồ cho c ng trình Trường Mẫu Giáo S, huyện C, t nh B n Tre. Khi thuê hai bên ch thỏa thuận miệng, kh ng ký k t hợp đồng lao động, tiền c ng lao động của ng N mỗi ngày 190.000 đồng. Đ n khi ng N ngh việc thì ng c n nợ ng N số tiền 4.700.000 đồng. Nay ng N yêu cầu trả số tiền này, ng đồng ý.

Tại phiên t a, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B n Tre có ý ki n: Quá trình ti n hành tố tụng Th m phán, Thư ký, Hội th m nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, đề nghị Hội đồng t căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, ti n hành t vắng mặt đối với ng V. Về nội dung đề nghị áp dụng Điều 15, Điều 16, Điều 90, Điều 200 Bộ Luật Lao động, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ng V có trách nhiệm trả cho ng N số tiền 4.700.000 đồng. Ghi nhận việc ng N không yêu cầu tính lãi số tiền này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Về tố tụng: ông Lương Văn N khởi kiện ng Đặng Hoàng V tranh chấp hợp đồng lao động và tiền c ng lao động, bị đ ng ng Đặng Hoàng V có nơi cư trú tại phường 4, thành phố B n Tre nên vụ án thuộc th m quyền giải quy t của T a án nhân dân thành phố B n Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ng Đặng Hoàng V đã được t a án triệu tập để tham gia phiên t a đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng t ti n hành t vắng mặt ông V.

[2] Về nội dung: Vào tháng 06 năm 2018, ng V có thuê ông N làm phụ hồ cho c ng trình Trường Mẫu Giáo Sơn H a, huyện Châu Thành, t nh B n Tre. Khi thuê hai bên ch thỏa thuận miệng, kh ng ký k t hợp đồng lao động, tiền c ng lao động của ng N mỗi ngày 190.000 đồng. Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/3/2019, bị đơn ng Đặng Hoàng V cũng thừa nhận nội dung này và thừa nhận đ n khi ng N ngh việc thì ng c n nợ ng N số tiền 4.700.000 đồng, nay ông N khởi kiện yêu cầu trả số tiền này, ng đồng ý.

Việc thỏa thuận lao động gi a ng N và ông V tuy kh ng được lập thành văn bản, nhưng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật lao động: “Đối với công việc tạ thời có thời hạn d ới 03 th ng, c c n có thể giao ết hợp đồng lao động ằng lời nói” . Trong trường hợp này, ng N ch làm việc cho ng V 08 tuần, nên việc giao k t hợp đồng lao động bằng lời nói gi a hai bên là phù hợp với quy định của Bộ luật lao động. Hiện tại, hai bên đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động.

Việc ông V c n nợ tiền c ng lao động của ng N, ông N không có tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh.Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: “Một n đ ơng s thừa nhận hoặc hông ph n đối những tình tiết, s iện, tài liệu, văn n, ết luận c a cơ quan chuy n ôn à n đ ơng s ia đ a ra thì n đ ơng s đó hông ph i chứng inh”. Vì vậy, căn cứ biên bản lấy lời khai ngày 14/3/2019 của T a án nhân dân T a án nhân dân thành phố B n Tre đối với ng V, ông V thừa nhận c n nợ ng N số tiền 4.700.000 đồng, nên việc khởi kiện của ng N yêu cầu ng V trả số tiền nêu trên là có cơ sở nên được chấp nhận.

Ghi nhận việc ng N kh ng yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.

[3] Quan điểm của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B n Tre là phù hợp với nhận định của Hội đồng t nên được chấp nhận.

[4] Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn ng N được chấp nhận nên bị đơn ng V phải chịu án phí lao động sơ th m là 300.000 đồng.

Vì c c lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 15, 16, 25, 36, 90, 96, 200 Bộ Luật Lao động;

- Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 2; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định mức thu, nộp, miễn giảm, quản lý s dụng án phí, lệ phí T a án.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Lương Văn N: Buộc ng Đặng Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ng Lương Văn N số tiền c ng lao động là 4.700.000 (Bốn triệu bảy trăm nghìn) đồng.

(Phần quy t định trên phải được thi hành ngay mặc dù bản án có thể bị kháng cáo kháng nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Luật thi hành án dân sự).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, n u người phải thi hành án chậm thi hành số tiền nêu trên thì người phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa được thi hành theo mức lãi suất cơ bản g i do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam c ng bố.

2. Về án phí: Ông Đặng Hoàng V phải nộp án phí lao động sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lắm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ