- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK ---- ----- Bản án số: 01/2019/KDTM-ST Ngày 22/4/2019 “V/v: Tranh chấp HĐ tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hán
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phong
2. Bà Nguyễn Thi ̣ Chinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lƣơng Thi ̣ Ngo ̣c – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk:
Ông Nguyễn Đăng Khoa - Kiểm sát viên.
Ngày 22/4/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/TLST-DS ngày 03/12/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2019/QĐXXST-DS ngày 15/3/2019; quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 01 ngày 04/4/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Người đại diện theo pháp luâ ̣t : Ông Nguyễn Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản tri ̣.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Trung H – Trưở ng PGD (có mặt).
Địa chỉ: Đường T, thị trấn E, huyê ̣n E, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Công ty T.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t : Bà Ngô Thị Thanh T – Chứ c vu ̣: Giám đốc (vắng mă ̣t).
Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Ngô Thị Thanh T (vắng mă ̣t).
Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ Á N
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 17/3/2017 Ngân hàng C ký hợp đồng tín dụng với công ty T do bà Ngô Thị Thanh T làm Giám đốc , theo hợp đồng cho vay ha ̣n mứ c số 17.127.0016/ HĐTDHM/NHCT502. Giá trị hạn mức là 3.500.000.000đ, mục đích vay là để bổ sung vốn lưu đô ̣ng kinh doanh nông sản, cà phê.
Trên cơ sở hợp đồng ha ̣n mứ c tin du ̣ng đa kỹ ́ kết , ngày 15/11/2017 công ty T
́
đa kỹ ́ khế ướ c nhâ ̣n nợ số 04, vay số tiền 410.000.000đ, thờ i ha ̣n vay là 06 tháng, lãi suất vay trong ha ̣n là 7%/năm tại thời điểm giải ngân và áp dụng lãi suất theo chương trình nông nghiệp nông thôn. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
Để đảm bảo cho hợp đồng cho vay ha ̣n mứ c này , ngày 16/3/2017 bà Ngô Thị Thanh T đa kỹ ́ hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất của bên thứ ba với ngân hàng để bảo lãnh cho khoản vay của công ty T. Tài sản bảo đảm cho khoản vay 410.000.000đ theo khế ướ c nhâ ̣n nợ số 04 là quyền sử dụng đất được UBND huyê ̣n K cấp cho bà Ngô Thi ̣ Thanh T , theo giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số BT 095193 ngày 17/9/2015.
Sau khi vay tiền, công ty T chỉ mới trả được khoản nợ lãi trong hạn là
13.430.101đ, ngoài ra chưa trả thêm được khoản nợ gốc và lai nã ̀o khác. Ngân hàng C đa nhiều lẫ
̀n yêu cầu thanh toán nhưng công ty T vẫn không trả được nợ
. Do vậy, ngân hàng C khởi kiện yêu cầu công ty T phải trả số tiền gốc đã vay là 410.000.000đ cùng với lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày đến hạn cho đến nay theo hợp đồng tín dụng, khấu trừ số tiền lai trong ha ̣̃
n đa ̃ trả là 13.430.101đ.
Quá trình giải quyết vụ án , bà Ngô Thị Thanh T là đại diện theo pháp luật của công ty T, mă ̣c dù đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vẫn không có mă ̣t . Qua xác minh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đ ắk Lắk xác định: Công ty T được Sở kế hoa ̣ch và đầu tư tinh Đ ắk Lắk cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 22/5/2014, mã số 6001434152, do bà Ngô Thị Thanh T làm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ trụ sở của Công ty tại thôn X, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk. Cho đến thờ i điểm hiê ̣n ta ̣i , công ty T chưa nô ̣p hồ sơ đăng ký giải thể hoă ̣c xin ta ̣m ngừ ng hoạt động tại Sở kế hoạch & đầu tư.
Qua xác minh ta ̣i đi ̣a phương xác đi ̣nh : Bà Ngô Thị Thanh T hiê ̣n nay đang cư trú tại địa chỉ : thôn X, xã P, huyê ̣n K , tỉnh Đắk Lắk. Tòa án đã kết hợp với chính quyền đi ̣a phương tống đa ̣t giấy triê ̣u tâ ̣p nhiều lần nhưng bà T không hợp tác, không tham gia tố tu ̣ng nên vu ̣ án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phát biểu quan điểm về viê ̣c giải quyết vu ̣ án và đề nghị Hô ̣i đồng xét xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, buô ̣c bi ̣ đơn là công ty T phải trả cho nguyên đơn khoản tiền nợ gốc đã vay và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tin du ̣ng.
́
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
[1] Ngân hàng C khở i kiê ̣n yêu cầu Công ty T phải trả khoản tiền đa vay lã
̀ 410.000.000đ cùng với lãi suất phát sinh theo hợp đồng tin du ̣ng kể từ thờ i điểm vay
́ cho đến khi trả xong nợ . Đây là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tin du ̣ng giữa các
́ pháp nhân có đăng ký kinh doanh , thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Krông Năng theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
[2] Về nô ̣i dung vu ̣ án: Ngày 17/3/2017 công ty T do bà Ngô Thị Thanh T làm Giám đốc ký hợp đồng hạn mức tín dụng để vay tiền của Ngân hàng C, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động. Ngày 16/3/2017 bà Ngô Thị Thanh T ký hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất của bên thứ ba vớ i ngân hàng để bảo lanh cho khoã
̉n vay theo hợp đồng tin du ̣n g của công ty T. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất được UBND
́ huyê ̣n Krông Năng cấp cho bà Ngô Thi ̣ Thanh T , theo giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất số BT 095193 ngày 17/9/2015. Trên cơ sở hợp đồng ha ̣n mứ c tin du ̣ng đa kỹ ́
́ kết, ngày 15/11/2017 công ty T ký khế ước nhận nợ số 04, vay số tiền 410.000.000đ, thờ i ha ̣n vay là 06 tháng, lãi suất vay trong hạn là 7%/năm ta ̣i thờ i điểm giải ngân và áp dụng lãi suất theo chương trình nông nghiệp nông thôn ; lãi su ất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
[3] Quá trình thực hiện hợp đồng vay, công ty T không trả nợ gốc và lai đẫ ̀y đủ cho Ngân hàng C theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Do vậy, có căn cứ chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn, buộc công ty T phải trả cho Ngân hàng C số tiền gốc đã vay chưa trả là 410.000.000đ, cùng với tiền lãi suất phát sinh từ ngày vay cho đến ngày xét xử là 59.384.514đ, khấu trừ số tiền 13.430.110đ lãi trong hạn đa trã ̉ , số tiền lai cõ ̀n phải trả là 45.954.404đ. Tổng gốc và lãi là 455.954.404đ.
[4] Về án phi: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên công
́ ty T phải chịu án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng C không phải chịu án phí và được nhận lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên :
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
- Áp dụng Điều 463, 466, 468 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
Buộc Công ty T phải trả cho Ngân hàng C số tiền gốc còn nợ là 410.000.000đ cùng với tiền lãi suất phát sinh chưa trả theo hợp đồng cho đến ngày xét xử là 45.954.404đ. Tổng gốc và lãi là 455.954.404đ.
Tiếp tục tính lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty T trả xong nợ.
Ngân hàng C phải trả cho bà Ngô Thị Thanh T 01 Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất số BT 095193 do UBND huyê ̣n Krông Năng cấp ngày 17/9/2015 sau khi Công ty T trả xong nợ.
Trường hợp Công ty T không trả được nợ thì Ngân hàng C có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để đảm bảo thu hồi nợ.
Về án phí:
Công ty T phải nô ̣p 22.238.176đ án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.
Ngân hàng C không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.641.000đ, theo biên lai thu số 0010348 ngày 29/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Krông Năng.
Báo cho các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhạn được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyê ̣n Krông Năng; - Thi hà nh á n DS H.Krông Năng; - Các đương sự; - Lưu HS – TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Xuân Hán |