- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Lê Văn T phạm tội Trộm cắp tài sản .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/HS-ST Ngày 17-01-2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN M - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Đức Hiệp.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Hoàng Dân.
Ông Trần Ng c Tráng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Quang - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2018/TLST-HS ngày 21 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo:
Lê Văn T, sinh năm 1967 tại x T, huyện M, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn H, x T, huyện M, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ văn hoá: 03/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn K và à Nguyễn Thị T; có v là B i Thị L và 02 con chung, lớn sinh năm 1991, nhỏ sinh năm 1993; tiền án,tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại. Có mặt.
- Người h i: Anh B i Văn T, sinh năm 1979. Vắng mặt.
Nơi cư trú: Thôn A, x T, huyện M, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Ngày 09/9/2018, Lê Văn T, sinh năm 1967 ở Thôn H, x T, huyện M đến C ng an đồn S, huyện M đ u thú về việc: Ngày 05/9/2018, Lê Văn T trộm cắp 08 ao cám vịt nh n hiệu H42 của gia đ nh anh B i Văn T, sinh năm 1979 ở Thôn A, x T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Quá tr nh điều tra làm r như sau:
Ngày 04/9/2018, anh B i Văn T mua 100 ao cám vịt loại cám H42, trọng lư ng 40 g/1 ao của c ng ty thức ăn chăn nu i Tiến Thịnh sản xu t về để tại trang trại ở Thôn A, x T, sau đ xếp cám Lê Văn T 10 chồng liền nhau, m i chồng 10 ao cám và l y 02 ao của chồng cám ngoài c ng cho vịt ăn. Số còn lại đư c anh B i Văn T đậy ạt.
Khoảng 15 gi ngày 05/9/2018, khi đi đánh cá ua trang trại nhà anh B i Văn T, Lê Văn T th y số cám trên nên đ nảy sinh ý định trộm cắp. Đến hoảng 23 gi c ng ngày, Lê Văn T đi ộ đến trang trại nhà anh B i Văn T, vào lật một đ u ạt, vác t ng ao cám của một chồng cám đi ộ về để tại uồng ngủ trang trại của m nh, đến hoảng 05 gi sáng Lê Văn T l y đư c 08 ao th d ng lại. Số cám trộm cắp đư c, Lê Văn T cho cá, vịt ăn; đến ngày 09/9/2018 còn lại là 2,5 ao cám. Số vỏ ao cám Lê Văn T đ cho một ngư i phụ nữ h ng iết tên tu i, địa ch đến mua hoa chuối.
Ngày 09/9/2018 C ng an huyện M đ tiến hành hám nghiệm hiện trư ng và thu giữ tại uồng ngủ trong trang trại nhà Lê Văn T 03 ao cám c nh n hiệu H42 trong đ 01 ao đ sử dụng hết một ph n, 02 ao chưa sử dụng.
Tại Kết luận định giá tài sản số 47/KL-HĐĐG ngày 11/9/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện M xác định giá trị 08 bao cám là 2.176.000 đồng
Lê Văn T đ tự nguyện ồi thư ng cho gia đ nh anh B i Văn T số tiền 12.000.000 đồng, anh B i Văn T c đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm h nh sự cho Lê Văn T và h ng yêu c u ồi thư ng g thêm.
Cáo trạng số 01/CT-VKS-MĐ ngày 21/12/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội truy tố Lê Văn T về tội Trộm cắp tài sản theo uy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi đúng như nội dung cáo trạng và xin đư c hưởng hoan hồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội giữ nguyên uan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng Khoản 1 Điều 173; Điểm b, i, s Khoản 01 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt Lê Văn T t 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam giữ.
Miễn kh u tr thu nhập đối với bị cáo.
Buộc bị cáo phải nộp án phí theo uy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ uan điều tra Công an huyện M và Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân huyện M và Kiểm sát viên trong uá tr nh điều tra, truy tố, xét xử: Đ thực hiện theo uy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục uy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá tr nh điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo và những có liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại. C đủ căn cứ xác định, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ uan và ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Quá tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo đ thành hẩn khai nhận hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng truy tố. Xét l i khai của bị cáo phù h p với l i khai tại cơ uan điều tra, l i khai bị hại, ngư i làm chứng, kết luận định giá và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, c đủ cơ sở xác định: Ngày 05/09/2018, l i dụng việc sơ hở trong quản lý tài sản của bị hại, Lê Văn T đ lén lút trộm cắp 08 bao cám vịt của B i Văn T trị giá 2.176.000 đồng.
Bị cáo c đ y đủ năng lực trách nhiệm h nh sự, nhận thức đư c hành vi của m nh là vi phạm pháp luật nhưng v n cố ý thực hiện, nên đ phạm vào tội Trộm cắp tài sản uy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật H nh sự.
Cáo trạng truy tố của Viện iểm sát nh n d n huyện M là c căn cứ, đúng pháp luật.
Tính ch t hành vi ị cáo thực hiện là nguy hiểm cho x hội, x m hại trực tiếp đến uyền sở hữu tài sản của ngư i hác và trật tự c ng cộng, g y m t trật tự, trị an tại địa phương.
Xem xét các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo th th y: Lê Văn T không có tình tiết tăng nặng.
Bị cáo phạm tội l n đ u và thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ tự nguyện ồi thư ng toàn ộ thiệt hại; uá tr nh điều tra và tại phiên tòa Lê Văn T hẩn hai áo; đư c ị hại xin miễn trách nhiệm h nh sự nên c căn cứ áp dụng cho bị cáo đư c hưởng các t nh tiết giảm nhẹ uy định tại Điểm b, i, s Khoản 01, Khoản 02 Điều 51 Bộ luật H nh sự.
Bị cáo có nhân thân tốt; c nơi cư trú r ràng nên xét th y không c n phải cách ly ra khỏi đ i sống xã hội mà ch c n phạt cải tạo không giam giữ theo uy định tại Điều 36 Bộ luật Hình sự cũng phù h p với tính ch t và mức độ của hành vi phạm tội đ thực hiện, đủ khả năng để họ tự cải tạo, không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng x u tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Về hình phạt b sung: Xét th y bị cáo làm ruộng, thu nhập th p, h ng n định, hoàn cảnh inh tế h hăn nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung và miễn kh u tr thu nhập đối với bị cáo.
Về vật chứng và trách nhiệm d n sự:
Đối với 03 ao cám vịt thu giữ tại nhà Lê Văn T đ trả lại cho anh B i Văn T; ngoài ra ị cáo đ tự nguyện ồi thư ng cho ị hại 12.000.000 đồng, ị hại h ng c yêu c u gì khác nên Hội đồng xét xử h ng xem xét, giải uyết.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo uy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 01 Điều 173; Điều 36; Điểm , i, s Khoản 01, Khoản 02 Điều 51 Bộ luật H nh sự;
- Tuyên ố ị cáo Lê Văn T phạm tội Trộm cắp tài sản .
Xử phạt Lê Văn T 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Th i hạn ch p hành án tính t ngày cơ uan, t chức đư c giao giám sát, giáo dục ngư i bị kết án nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao ị cáo Lê Văn T cho Ủy an nh n d n x T, huyện M, thành phố Hà Nội và gia đ nh ị cáo giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam giữ.
Không áp dụng hình phạt b sung và miễn kh u tr thu nhập đối với bị cáo.
- Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Khoản 1 Điều 21, Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền háng cáo: Căn cứ các Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng H nh sự, ị cáo c uyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án.
Bị hại c uyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết. Nơi nh n:
| - VKSND TP. Hà Nội; - VKSND huyện M; - Cơ uan CSĐT C ng an huyện M; - Cơ uan THAHS huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu HS, VP-TH. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PH N – CHỦ T A PHI N T A Bùi Đức Hiệp |