- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự - Áp dụng; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng đương sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/ HNGĐ-ST Ngày: 07/01/2019 V/v: " Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Chí Linh.
* Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đoàn Thị Liễu
2/ Ông Trương Hoài Khanh
* Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh - Thư ký Toà án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Bà Danh Tường Vi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 319/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc "Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2018/QĐXX-ST ngày 05 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Trúc Phương, sinh năm 1986 (có mặt)
Địa chỉ: Số 187/6 đường Lâm Quang Ky, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nguyên, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 162B đường Ngô Thì Sĩ, khu phố 1, phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lương Thị Trúc Phương trình bày: Trước đây chị Phương anh Nguyên tự tìm hiểu nhau được 02 tháng, sau đó đăng ký kết hôn tại UBND phường An Bình, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vào ngày 21/6/2017 nhưng không có tổ chức lễ cưới theo phong tục.
Lý do xin ly hôn: Chị Phương trình bày sau khi kết hôn với anh Nguyên thì chị xác định chị và anh Nguyên tính tình không hòa hợp, hai bên thường xảy ra cự cãi, bất hòa nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay thấy rằng tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Phương yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyên.
Về con chung: Chị Phương xác định anh chị không có con chung.
Về tài sản, nợ chung: Chị Phương xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Chị Phương vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, chị kiên quyết xin được ly hôn với anh Nguyên, mong Hội đồng xét xử chấp thuận.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ khi thụ lý đến ngày đưa quyết định ra xét xử Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại Điều 203 BLTTDS.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà: Tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phương.
Về con chung: Chị Phương xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Phương xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Phương xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
+ Về thẩm quyền: Việc chị Lương Thị Trúc Phương khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Nguyên là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang theo qui định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho các đương sự các văn bản tố tụng tuy nhiên bị đơn anh Nguyễn Văn Nguyên không đến Tòa án và cũng không có văn bản phản hồi. Do đó, căn cứ vào khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng đương sự trên. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự tại phiên tòa để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những nội dung liên quan đến vụ án:
Chị Lương Thị Trúc Phương với anh Nguyễn Văn Nguyên quen nhau do mai mối, sau đó có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Bình, Tp. Rạch Giá, Kiên Giang vào ngày 21/6/2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Phương khởi kiện cho rằng do tính tình anh chị không hợp nhau, sau khi đăng ký kết hôn anh chị không có chung sống như vợ chồng và thường hay xảy ra mâu thuẩn. Nay chị Phương khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyên.
Xét thấy việc đăng ký kết hôn là phát sinh từ sự tự nguyện của hai bên, nay chị Phương kiên quyết không thể tiếp tục hôn nhân với anh Nguyên, đồng thời hai bên cũng chưa chúng sống với nhau như vợ chồng sau khi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Từ đó xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, do đó sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phương đối với anh Nguyên.
Về con chung: Chị Phương xác nhận hông có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Phương xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Phương xác nhận không thiếu nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí hôn nhân gia đình: Buộc chị Lương Thị Trúc Phương phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phương đã nộp theo biên lai thu số 0008390 ngày 27 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá là phù hợp với quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UB thường vụ Quốc Hội.
Xử :
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lương Thị Trúc Phương đối với anh Nguyễn Văn Nguyên.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Về án phí hôn nhân gia đình: Buộc chị Lương Thị Trúc Phương phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phương đã nộp theo biên lai thu số 0008390 ngày 27 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luâ ât thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ân thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ân thi hành án hoă âc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luâ ât thi hành án dân sự; thời hiê âu thi hành án được thực hiê ân theo quy định tại Điều 30 Luâ ât thi hành án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS - Phòng GĐKT - Cơ quan nơi đăng ký kết hôn; - Lưu vp | BÙI CHÍ LINH |