- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kiều T yêu cầu ly hôn Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST Ngày: 20-02-2019 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Tấn
Bà Hoàng Thị Hoài Phong.
- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Như-Thư ký Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi.
Ngày 20 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kiều T, sinh năm 1997, địa chỉ: Tổ 22, phường QP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1995, địa chỉ: Tổ 25, phường QP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09-11-2018, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 13-12-2018, bản tự khai ngày 14-12-2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Bùi Thị Kiều T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Tuấn A tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại UBND phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 08-01-2018. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân ông A không lo làm ăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm. Nay bà không còn tình cảm với ông A, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất vẫn tiến hành xét xử.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kiều T và ông Nguyễn Tuấn A tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại UBND phường QP, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 08-01-2018 là hợp pháp. Bà T cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ông A không lo làm ăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A. Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A không đến Tòa án để làm việc, hòa giải, không đến phiên tòa để trình bày, cho thấy ông A không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra các chứng cứ và chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy, lý do xin ly hôn của bà T chính đáng, tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông A đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, bà Bùi Thị Kiều T được ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
Về con chung: Bà T trình bày không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T trình bày không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà T phải chịu 300.000 đồng.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Kiều T.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kiều T được ly hôn ông Nguyễn Tuấn A.
2/ Về con chung: Bà Bùi Thị Kiều T trình bày không có.
3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4/ Về nợ chung: Bà Bùi Thị Kiều T trình bày không có.
5/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Thị Kiều T phải chịu 300.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000221 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
6/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Bùi Thị Kiều T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tp Quảng Ngãi; - Chi cục THADS tp Quảng Ngãi; - UBND phường Quảng Phú, TP.Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Trà Thanh Tùng |