- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị Hương và Nguyễn Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: xử cho chị Ninh Thị Hương được ly hôn với anh Nguyễn Văn Thanh.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/HNGĐ -ST Ngày: 31/01/2019 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG
- Với!thành!phần!HĐXX!sơ!thẩm!gồm!có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Bà Đinh Thị Vân Anh
"Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"
1. Ông Lục Viết Sang
2. Ông Trần Hải Đăng
-!Thư!ký!phiên!toà: Bà Lương Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Yên!Thế,!tỉnh!Bắc!Giang!tham!gia! phiên!tòa: Ông Vi Văn Cảnh - Kiểm sát viên Ngày 31/01/2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2018 về việc “Tranh"chấp" hôn"nhân"và"gia"đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:02/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 16/01/2019 giữa các đương sự:
+"Nguyên"đơn: Chị Ninh Thị Hương, sinh năm 1979 (có mặt)
+"Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng mặt )
Cùng địa chỉ: Bản Nam Cầu, xã Xuân Lương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Ninh Thị Hương trình bày: Trước khi kết hôn vợ chồng chị được tự do tìm hiểu, thỏa thuận kết hôn trên cơ sở tự nguyện hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Lương vào ngày 17/10/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Thanh hay rượu chè, không chịu khó làm ăn, vợ chồng xảy ra cãi vã. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với anh Thanh được nữa nên chị thiết tha đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn Thanh.
Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh Ánh, sinh ngày 04/10/2001 và Nguyễn Đại Dương, sinh ngày 04/9/2003 hiện đang sống chung cùng anh Thanh tại bản Nam Cầu, xã Xuân Lương. Về con chung đang ở ổn định với anh Thanh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lời khai của bị đơn anh Nguyễn Văn Thanh thể hiện: Anh kết hôn với chị Hương vào ngày 17/10/2000. Sau khi kết hôn chị Hương về nhà anh làm dâu ngay, thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc. Đến khoảng năm 2009 chị Hương đi xuất khẩu lao động tại Malaysia hết hạn chị Hương về nước được một thời gian đến năm 2016 do kinh tế khó khăn chị Hương tiếp tục đòi đi xuất khẩu lao động anh Thanh không đồng ý, nhưng chị Hương vẫn đi đến tháng 3/2018 chị Hương về nước nhưng không về nhà chung sống với anh Thanh mà về nhà mẹ đẻ sinh sống, hai vợ chồng đã không quan tâm gì đến nhau nữa. Vợ chồng anh ly thân từ 2016 đến nay Nay thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn, phía chị Hương xin ly hôn anh không đồng ý anh muốn vợ chồng hòa giải về đoàn tụ với nhau.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh Ánh, sinh ngày 04/10/2001 và Nguyễn Đại Dương, sinh ngày 04/9/2003 hiện đang sống chung cùng anh tại bản Nam Cầu, xã Xuân Lương. Nếu phải ly hôn về con chung đang ở ổn định với anh anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm"sát"viên"phát"biểu"quan"điểm:"
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử là đúng với quy định của pháp luật.
* Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
+ Đối với nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Bị đơn: Chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không đến tham gia phiên họp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải.
+ Về nội dung vụ án:"Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:
Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; Điều 57; Điều 58; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị Ninh Thị Hương được ly hôn với anh Nguyễn Văn Thanh
- Về con chung: Các bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về án phí: chị Hương thuộc đối tượng hộ nghèo được miễn tiền án phí
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế nhận định:
2
Về Tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn của chị Ninh Thị Hương và các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Xác định đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình, xin ly hôn.
Bị đơn anh anh Nguyễn Văn Thanh có địa chỉ bản Nam Cầu, xã Xuân Lương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thê theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a, khoản 1 điều 35; điểm a, khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải anh Thanh đã được thông báo hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do vì vậy vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải theo quy định tại 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa anh Thanh có đơn xin vắng mặt .
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thị Hương kết hôn cùng anh Nguyễn Văn Thanh trên cơ sở tự nguyện hợp pháp và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Lương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là hôn nhân hợp pháp theo điều 9 luật hôn nhân gia đình năm 2014. Qua lời khai các bên đương sự và xác minh tại đại phương được biết vợ chồng chị Hương và anh Thanh sau khi kết hôn chung sống hòa thuận hạnh phúc. Đến khoảng năm 2009 do kinh tế gia đình khó khăn chị Hương đi xuất khẩu lao động tại Malaysia đến năm 2016 chị Hương về nước nhưng do kinh tế khó khăn lên chị tiếp tục sang nước ngoài lao động, phía anh Thanh không đồng ý lên vợ chồng sảy ra bất đồng mâu thuẫn, không liên lạc và quan tâm tới nhau nữa. Đến năm 2018 chị Hương về nước nhưng không về nhà chung sống với anh Thanh mà về nhà mẹ đẻ sinh sống vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai từ 2016 đến nay.
Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Hương và anh Thanh đã trầm trọng, thời gian mâu thuẫn kéo dài vợ chồng chị Hương anh Thanh ly thân từ năm 2016 cho đến nay, mục đích của hôn nhân không còn đạt được."Do vậy cần xử cho chị Hương được ly hôn anh Thanh là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng chị Hương, anh Thanh có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh Ánh, sinh ngày 04/10/2001 và Nguyễn Đại Dương, sinh ngày 04/9/2003 hiện đang sống chung cùng anh Thanh tại bản Nam Cầu, xã Xuân Lương ổn định. Về con chung các bên không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chung: các bên tự thỏa thuận giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Hương thuộc diện hộ nghèo nên miễn tiền án phí cho chị Hương theo quy định tại điểm đ điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.
3
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án Xử:
Quan hệ hôn nhân: xử cho chị Ninh Thị Hương được ly hôn với anh Nguyễn Văn Thanh.
Về tiền án phí: Miễn tiền án phí cho chị Ninh Thị Hương, hoàn trả chị Hương 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002096 ngày 07/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tinh Bắc Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Thế;
- VKSND Tỉnh Bắc giang;
- Chi cục THADS huyện Yên Thế;
- UBND xã Xuân Lương.
- Các đương sự.
- Lưu HS.
Đinh Thị Vân Anh
- Cổng thông tin điện tử Tòa án tối cao
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
5
6
7
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./. -
CÁC HỘI THẨM
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Yên Thế; - Chi cục THADS huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Lưu HS./. 9 | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Luyện |