vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Huỳnh h Kiều đ ợc ly hôn với anh rần Anh P.

Về con chung: Giao cháu rần h Lan A, sinh ngày 19/4/2012 cho ch Huỳnh h Kiều nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục Ch Huỳnh h Kiều không yêu cầu anh rần Anh P cấp d ỡng nuôi con nên anh rần Anh P không phải cấp d ỡng nuôi con Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Huỳnh h Kiều đ ợc ly hôn với anh rần Anh P.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 04/01/2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h u H ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguy n Văn Móm Em.

2/ Bà Nguy n h Ngọc râm.

- Thư ký phiên tòa: Bà r ng uy t Vân – h ký òa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lữ Ngọc Minh Châu – Kiểm sát viên

Ngày 04 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở òa án nhân dân huyện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 220/2018/ ĐXX - ST ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Huỳnh h Kiều – sinh năm: 1990 (có mặt)

Đ a chỉ c trú: ấp H, xã H. T., huyện V, tỉnh Vĩnh Long

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n ch Huỳnh h Kiều T là: Luật s Phạm Văn H – Văn phòng luật s Phạm Văn Hồng thuộc đoàn luật s tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh rần Anh P – sinh năm: 1985 (vắng mặt)

Đ a chỉ c trú: ấp A, xã T.T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kiều T trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh P do tự tìm hiểu quen bi t rồi đi đ n hôn nhân Có tổ chức l c ới năm 2011 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T.T, huyện V vào ngày 05/8/2011 Sau ngày c ới ch và anh P sống chung bên gia đình ch hời gian đầu ch và anh P chung sống hạnh phúc đ ợc h n 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân do anh P không lo làm ăn mà th ờng xuyên cờ bạc, không quan tâm đ n ch và con, ch đã khuyên can nhiều lần nh ng anh P không thay đổi Vào ngày 24/4/2014 anh P đã bỏ về nhà cha mẹ ruột anh P sinh sống Ch và anh P đã sống ly thân từ đó cho đ n nay

Nay ch thấy tình cảm đã không còn nên ch yêu cầu đ ợc ly hôn với anh P.

- Về con chung: có 01 con chung tên rần h Lan A, sinh ngày 19/4/2012 hiện nay đang sống chung với ch , khi ly hôn ch yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Lan A không yêu cầu anh P cấp d ỡng nuôi con

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: ự thỏa thuận không yêu cầu òa án giải quy t.

òa án đã ti n hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 1, lần 2, quy t đ nh xét xử cho anh rần Anh P nh ng anh P vẫn vắng mặt không có lý do, nên không có tài liệu chứng cứ, không có lời trình bày

Ch Huỳnh h Kiều đã nộp cho òa án giấy chứng nhận k t hôn (bản chính) và giấy khai sinh của cháu rần h Lan A.

* uan điểm của Luật s bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ch : Anh P đã bỏ về nhà cha mẹ sống từ năm 2014 cho đ n nay, cắt đứt liên lạc với ch và nay ch đã không còn tình cảm với anh P Vì vậy, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận cho ch đ ợc ly hôn với anh P Về con chung cho ch đ ợc ti p tục nuôi d ỡng cháu rần h Lan A và ch không yêu cầu anh P cấp d ỡng nuôi con Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả không yêu cầu òa án giải quy t

* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V có ý ki n là:

- hủ tục thụ lý vụ án, xác đ nh mối quan hệ pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn b xét xử, thu thập chứng cứ của hẩm phán và ti n hành phiên tòa s thẩm của Hội đồng xét xử s thẩm là đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự

- Về nội dung vụ án:

+ Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch T đ ợc ly hôn với anh P.

+ Về con chung: Giao cháu rần h Lan A, sinh ngày 19/4/2012 cho ch

ti p tục nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục Ch không yêu cầu anh P cấp d ỡng nuôi con nên anh P không phải cấp d ỡng nuôi con

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ch không yêu cầu òa án giải quy t nên không xem xét.

- Án phí s thẩm: Buộc ch T phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh uy t số 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án

ại phiên tòa nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu và quan điểm của mình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đ n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Ch Huỳnh h Kiều có đ n khởi kiện yêu cầu òa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long giải quy t ly hôn giữa ch và anh rần Anh P heo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân huyện V.

òa án đã triệu tập hợp lệ anh rần Anh P đ n lần thứ hai nh ng anh P vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự òa án vẫn ti n hành xét xử vụ án

Ch Huỳnh h Kiều và anh rần Anh P chung sống với nhau từ năm 2011, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh ch là hôn nhân hợp pháp hời gian đầu ch T anh P chung sống với nhau hạnh phúc đ n năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong tình cảm, vợ chồng th ờng xuyên cự cải và do anh P th ờng xuyên ăn nhậu, cờ bạc không lo cho gia đình ch đã khuyên can nhiều lần nh ng anh P không sửa đổi Anh ch đã sống ly thân từ ngày 24/4/2014 cho đ n nay

Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa ch T và anh P đã kéo dài, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên cho ch T đ ợc ly hôn với anh P là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

Về con chung: Giao cháu rần h Lan A, sinh ngày 19/4/2012 cho ch

ti p tục nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình Ch không yêu cầu anh P cấp d ỡng nuôi con nên anh P không phải cấp d ỡng nuôi con

Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch T không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét

Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát và luật s là có căn cứ nên chấp nhận

Án phí s thẩm: Buộc ch Huỳnh h Kiều phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 35; Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án

uyên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Huỳnh h Kiều đ ợc ly hôn với anh rần Anh P.

- Về con chung: Giao cháu rần h Lan A, sinh ngày 19/4/2012 cho ch Huỳnh h Kiều nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục Ch Huỳnh h Kiều không yêu cầu anh rần Anh P cấp d ỡng nuôi con nên anh rần Anh P không phải cấp d ỡng nuôi con

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu òa án hạn ch quyền thăm nom con của ng ời đó

- Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Ch Huỳnh h Kiều không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét

- Về án phí sơ thẩm:

+ Buộc ch Huỳnh h Kiều phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nh ng đ ợc khấu trừ vào 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009010 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Ch Huỳnh h Kiều đã nộp đủ không phải nộp thêm

+ Anh rần Anh P không phải nộp án phí

r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự

Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ