- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THÚY O VÀ DƯƠNG VĂN CHÍ"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Thúy O.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST Ngày 03/01/2019. V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Thanh Bình.
2/ Bà Phạm Hồng Gái.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư TAND huyện H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 03 tháng 01 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 314/2018/TLST-HNGĐ, ngày 12/09/2018 về vụ “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30/11/2018 và Quyết định hoãn phiên t a số: 83/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 17/12/2018, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm: 1983 (Có mặt).
* Bị đơn: Anh Danh Văn Ch, sinh năm: 1981 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp VR, xã SK, huyện HĐ, tỉnh KG.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và tại bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy Otrình bày như sau:
- Về hôn nhân: Năm 2009 chị và anh Ch tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới, có đăng
ết hôn và được UBND xã Sơn Kiên, huyện H n Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn ngày 10/04/2009. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có với nhau 01 người con chung. Đến năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi nhau do anh Ch hông quan tâm chăm sóc gia đình, thường xuyên bỏ nhà đi chơi với bạn bè hông về nhà. Sau đó, anh Ch đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống hông qua lại gì với chị và con. Từ đó vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ch.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh chị có 01 con chung tên là Thị Ngọc H, sinh ngày 08/03/2009. Chị yêu cầu được nuôi con chung và hông yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị hai nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
* Bị đơn anh Danh Văn Ch: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Ch như Thông báo thụ l vụ án; Thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Thông báo hoãn về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh Chí không đến T a án nên hông có lời hai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi iện của chị O thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huyện H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Ch là bị đơn trong vụ án đã được triệu hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Ch theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu hởi iện của chị Oanh xin được ly hôn với anh Ch. Hội đồng xét xử, xét thấy: Chị O và anh Ch đi đến hôn nhân, có đăng
ết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị O trình bày là do anh Ch thường xuyên đi chơi với bàn bè hông về nhà, hông quan tâm chăm sóc gia đình nên vợ chồng thường xuyên cự cãi dẫn đến gia đình hông hạnh phúc. Nay chị O yêu cầu xin ly hôn với anh Ch. Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị O xin ly hôn với anh Ch là có cơ sở chấp nhận. Vì theo như chị O trình bày quá trình chung sống vợ chồng hông hạnh phúc. Từ đầu năm 2016 anh Ch đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, hông điện thoại hay về nhà thăm hỏi vợ con và cũng từ đó cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân, vợ chồng hông ai c n quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như những nghĩa vụ sống chung với nhau và tại phiên t a hôm nay chị O vẫn cương quyết ly hôn với anh Ch. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị O và anh Ch đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Thị Ngọc H, sinh ngày 08/03/2009. Chị O yêu cầu được nuôi cháu H. Xét yêu cầu nuôi con chung của chị O là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, hiện nay cháu H đang do chị O chăm sóc và cháu H cũng có iến: “Cha mẹ ly hôn thì cháu muốn sống chung với mẹ”. Đồng thời, phía anh Ch cũng hông có iến tranh chấp gì. Từ đó, nên giao cháu H cho chị O tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị O hông yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị O và phía anh Ch cũng hông có iến gì nên Hội đồng xét xử hông xét.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy O phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1, 3 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Thúy O.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy O được ly hôn với anh Danh Văn Ch.
2. Về con chung: Giao con chung tên là Thị Ngọc H, sinh ngày 08/03/2009 cho chị Nguyễn Thị Thúy O tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Danh Văn Ch được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản và nợ chung: Không xét.
4. Về án ph Hôn nhân gia nh s thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Thúy O phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị O đã nộp theo biên lai thu số: 0006993, ngày 06/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đất, tỉnh Kiên Giang (chị O đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Chị O có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh Chcó quyền háng cáo bản án này trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niên yết công hai.
Trường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện H n Đất; - UBND xã, thị trấn; - CCTHADS; - Đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thanh Thảo |