vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận êu cầu kh i ki n của chị Ngu ễn Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị H được l hôn với anh Phạm Văn N. Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Tu ết Tr, sinh ngà 12/11/2008 và Phạm Hoàng Ng, sinh ngày 30/11/2014 cho anh Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu kh i ki n của chị Ngu ễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮ SONG
TỈNH ĐẮ NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST
Ngày 04-01-2019
“V/v: Kiện xin ly hôn,
tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮ SONG, TỈNH ĐẮ NÔNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Xuân Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Mơ

2. Bà Hứa Thị Nhị

Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Nhàn – Thư ký Toà án nh n d n hu n Đ k Song, tỉnh Đ k Nông.

Đại diện iện kiểm sát nh n d n huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông tham gia phiên toà: Ông Đỗ Văn Hu ến – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 01 năm 2019, tại trụ s Toà án nh n d n hu n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 199/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2018 về “Ki n xin Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2018/QĐST-HNGĐ, ngà 26 tháng 11 năm 2018 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 21/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2018 giữa các đương sự;

1 Nguyên đơn: Chị Ngu ễn Thị H; có mặt.

2 Bị đơn: Anh Phạm Văn N; có mặt. Cùng địa chỉ: Tổ 2, thị trấn ĐA, hu n ĐS, tỉnh ĐN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/9/2018 và các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị H và anh N lập gia đình với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nh n d n (UBND) xã NB, hu n ĐS, tỉnh ĐN vào năm 2007. Vi c đăng ký kết hôn hai bên hoàn toàn tự ngu n, không bị ép buộc. Trong quá trình chung sống có với nhau 02 con chung tên là cháu Phạm Tu ết Tr, sinh năm ngà 12/11/2008 và cháu Phạm Hoàng Ng, sinh ngày 30/11/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mẫu thuẫn: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng nhau, anh N thường xu ên uống rượi sa về đánh đập chị, đuổi chị ra khỏi nhà. Hai vợ chồng đã sống l th n với nhau từ tháng 16/5/2018 đến na . Hi n na chị H không còn tình cảm với anh N nữa. Vì vậ , chị H êu cầu Tòa án nh n d n hu n Đ k Song giải qu ết như sau:

Về quan h hôn nh n: Chị Ngu ễn Thị H xin được l hôn với anh Phạm Văn N.

Về con chung: Chị Ngu ễn Thị H muốn nuôi con đầu là Phạm Tu ết Tr, sinh ngày 12/11/2008 và để anh Phạm Văn N nuôi con thứ hai là cháu Phạm Hoàng Ng, sinh ngày 30/11/2014 đến tuổi trư ng thành, trường hợp cháu Phạm Tu ết Tr không đồng ý thì cháu với ai là qu ền của cháu .

Về tài sản chung: Chị H không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa bị đơn anh Phạm Văn N trình bày: Anh N và chị Hcó đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2007 tại UBND xã N B, hu n ĐS, tỉnh ĐN và có con chung như lời chị H trình bày. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng có bất đồng quan điểm sống, ha cãi nhau, anh có đánh chị H vài lần nhưng không g thương tích gì, thỉnh thoảng có uống rượi sa nhưng không đánh chị H. Anh N và chị H sống l th n từ ngà 16/5/2018 đến na . Anh vẫn còn tình cảm với chị H, vi c chị H làm đơn xin l hôn anh không đồng ý, nếu chị H nhất qu ết xin l hôn thì đề nghị Tòa án giải qu ết theo qu định của pháp luật.

Về con chung: Anh N xin nuôi 02 cháu Phạm Tu ết Tr sinh ngày 12/11/2008 và cháu Phạm Hoàng Ng, sinh ngà 30/11/2014 đến tuổi trư ng thành. Về cấp dưỡng nuôi con anh N không êu cầu giải qu ết. Vê tài sản chung anh không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n Đ k Song kiểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố tụng d n sự và về nội dung vụ án phát biểu như sau: Qua nghiên cứu đánh giá các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, Thẩm tra viên và những người tham gia tố tụng thì thấ : Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, Thẩm tra viên đã thực hi n đúng qu định của pháp luật và vi c thụ lý giải qu ết vụ án đảm bảo đúng qu định của Bộ luật tố tụng d n sự. Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án: Ngu ên đơn chấp hành đúng theo qu định của Bộ luật tố tụng d n sự; bị đơn chấp hành pháp luật chưa tốt cụ thể: tại phiên tòa lần thức nhất bị đơn v ng mặt không có lý do, tại phiên tòa lần hai bị đơn chấp hành tốt.

Về nội dung vụ án: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa đề nghị HĐXX chấp nhận êu cầu kh i ki n của ngu ên đơn.

Về quan h hôn nh n: Chị Ngu ễn Thị H được l hôn với anh Phạm Văn N.

Về con chung: Giao 02 cháu Phạm Tu ết Tr, sinh ngà 12/11/2008 và cháu Phạm Hoàng Ng, sinh ngà 30/11/2014 cho anh Phạm Văn Năm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trư ng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con chung anh N không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Về tài sản chung: Các bên đương sự không êu cầu Tòa án giải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan h pháp luật và thẩm qu ền giải qu ết tranh chấp: Ngu ên đơn chị Ngu ễn Thị H kh i ki n anh Phạm Văn N về vi c “Ki n xin l hôn, tranh chấp về nuôi con” theo qu định tại khoản 1 Điều 28 của B TTDS. Bị đơn có nơi cư trú tại tổ 2, thị trấn ĐA, hu n ĐS, tỉnh ĐN. Vì vậ , tranh chấp nà thuộc thẩm qu ền của Toà án nh n d n hu n Đ k Song theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Về nội dung vụ án:

Về quan h hôn nh n: Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Chị H và anh Hiền có đăng kết hôn vào năm 2007 tại UBND xã NB, hu n ĐS, tỉnh ĐN. Vi c đăng ký kết hôn hai bên hoàn toàn tự ngu n, không bị ép buộc và phù hợp với qu định tại Điều 9, 11 và Điều 12 uật Hôn nh n gia đình năm 2000.

Về m u thuẫn vợ chồng: Chị H cho rằng trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xu ên xả ra m u thuẫn, anh N không tôn trọng chị, anh N thường xu ên uống rượi sa về đánh đập chị, đuổi chị ra khỏi nhà. Anh N thừa nhận vợ chồng có bất đồng quan điểm sống, ha cãi nhau, anh có đánh chị H vài lần nhưng không g thương tích và thỉnh thoảng có uống rượi sa . Hai vợ chồng đã sông l th n với nhau từ tháng 16/5/2018 đến na . Lời khai của các bên đương sự phù hợp với biên bản xác minh tình trạng hôn nh n tại nơi cư trú (bút lục 24). Qúa trình giải qu ết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho các bên qua về đoàn tụ với nhau để nuôi dạ con cái nhưng chị H vẫn giữ ngu ên quan điểm của mình và mong muốn được l hôn với anh N. Xét thấ m u thuẫn giữa chị H và anh N ngà càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được. Vì vậ , HĐXX có cơ s để chấp nhận yêu cầu l hôn của chị H theo qu định tại Điều 56 uật hôn nh n gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh N có với nhau 02 con chung tên là Phạm Tu ết Tr, sinh ngày 12/11/2008 và cháu Phạm Hoàng Ng, sinh ngày 30/11/2014. Qúa trình giải qu ết vụ án chị H xin nuôi 01 cong chung là cháu Phạm Tu ết Tr, sinh ngày 12/11/2008 tu nhiên khi tòa án tiến hành lấ lời khai cháu Tr đã trên 7 tuổi thì cháu có ngu n vọng được với bố và em trai, mặt khác quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa anh N xin nuôi 02 con chung và chị H đồng ý cho anh N được nuôi 02 cháu Phạm Tu ết Tr và cháu Phạm Hoàng Ng đến tuổi trư ng thành nên HĐXX ghi nhận sự tự ngu n thỏa thuậnp giao 2 con chung cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh N không êu cầu nên không xem xét.

Chị Ngu ễn Thị H được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có qu ền ngăn cấm.

Chị Ngu ễn Thị H không được lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc g ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh N có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom con của chị H.

Hai bên đương sự có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con chung khi cần thiết.

Về tài sản chung: Các bên đương sự không êu cầu Tòa án giải qu ết nên không đề cập.

Về án phí: Ngu ên đơn phải nộp toàn bộ án phí l hôn sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Về qu ền kháng cáo: Các bên đương sự được qu ền kháng cáo bản án theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 11 và Điều 12 uật Hôn nh n gia đình năm 2000; Điều 51; khoản 1 Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n & gia đình năm; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận êu cầu kh i ki n của chị Ngu ễn Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị H được l hôn với anh Phạm Văn N.

Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Tu ết Tr, sinh ngà 12/11/2008 và Phạm Hoàng Ng, sinh ngày 30/11/2014 cho anh Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi).

Chị Ngu ễn Thị H được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có qu ền ngăn cấm.

Chị Ngu ễn Thị H không được lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc g ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh N có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom con của chị H.

Hai bên đương sự có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng khi cần thiết.

Về tài sản chung: Các bên đương sự không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Về án phí: Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Ngu ễn Thị Hiền phải chịu toàn bộ số tiền trên, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0004479 ngà 18/10/2018 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n Đ k Song, tỉnh Đ k Nông

Về quyền kháng cáo: Ngu ên đơn, bị đơn có qu ền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngà , kể từ ngà tuyên án.

Nơi nh n

T M HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM

- STP tỉnh Đ k Nông;

Th ph n – Ch a ph n a

- TAND tỉnh Đ k Nông;

- VKSND hu n Đ k Song;

- Chi cục THA hu n Đ k Song;

- UBND xã Nam Bình;

(Đã ký)

- Các đương sự;

- ưu hồ sơ.

Phan Xuân Hoàng

Cỡ chữ