vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

y Ban Th ờn V Quốc Hộ quy đ nh v mức thu m n ảm thu nộp và quản l

án phí và lệ phí T a án. [1]. V hôn nhân: hôn côn nhận quan hệ vợ ch n ữa ch Lê Th L và anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? y Ban Th ờn V Quốc Hộ quy đ nh v mức thu m n ảm thu nộp và quản l
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nh n và a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình xử hôn côn nhận ch L và anh T

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH Đ NG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 02/01/2019

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA N NH N D N THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH Đ NG TH P

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Th u. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà N uy n Th Đẹp. 2. Ông N uy n Văn Ha . Thư ký phiên tòa: Ôn Phạm Hoàn Anh – Th T a án nh n d n thành phố Sa Đ c Đ n Tháp. - i i n i n i m s t h n n Thành ph éc t nh ồng Th p tham gia phiên tòa: Ôn Lê T ến Trung - ểm sát v ên. Trong ngày 02 tháng 01 năm 2019 tạ tr s T a án nh n d n Thành phố S t ến hành x t xử sơ thẩm côn ha v án hôn nh n a đình th l số: 352/2018/TLSTHNGĐ n ày 03/12/2018 v v ệc “Tranh chấp ly hôn- không công nhận quan hệ vợ chồng” theo quyết đ nh đ a v án ra x t xử số: 31/2018/QĐST-HNGĐ n ày 17 tháng 12 năm 2018, Quyết đ nh thay đổ n ờ t ến hành tố t n số: 114/2018/QĐST – HNGĐ n ày 28 thán 12 năm 2018 g ữa các đ ơn sự: 1. Nguyên đơn : Ch Lê Th L s nh năm 1970 Đ a chỉ: Số 545 tổ 12 ấp A, xã A1 huyện C Đ n Tháp. 2. Bị đơn: Anh N uy n N ọc T s nh năm 1969 Đ a chỉ: Số 472 ấp P, xã Đ thành phố S Đ n Tháp. Ch L có mặt tạ ph ên toà, anh T có đơn x n x t xử vắn mặt. NỘI DUNG VỤ N: Tại n h i iện n tự h i c c i n n l l i h i v tại phi n t h n ngu n n chị L Thị L trình bày: - V quan hệ vợ ch n : Ch L và anh T thôn qua ma mố tìm h ểu nhau đ ợc hoản 06 thán sau đó v chun sốn nh vợ ch n từ năm 1992 có tổ chức đám c ớ nh n hôn có đăn ết hôn do h chun sốn nh tế hó hăn phả lo làm ăn hôn h ểu b ết quy đ nh của pháp luật là vợ ch n chun sốn thì phả đ đăn ết hôn theo quy đ nh. Thờ an sau này ch L có đ n h anh T đ làm thủ t c đăn ết hôn nh n anh T không đ n . Sau h c ớ ch L và anh T v sốn chun bên a đình của anh T. Thờ an đầu vợ ch n chun sốn hạnh phúc đến hoản năm 2003 phát s nh m u thuẫn do anh T hôn lo làm ăn tham a cờ bạc, thậm chí c n có n ờ ph nữ khác bên ngoài. Ch L khuyên anh T nh u lần nh n không sửa đổ từ đó làm cho cuộc sốn hôn nh n ữa vợ ch n hôn c n hạnh phúc. Đến năm 2015 ch L v nhà cha mẹ ruột sốn và ly th n anh T đến nay. Nay ch L nhận thấy hôn c n tình cảm vớ anh T m u thuẫn ữa vợ ch n hôn thể hàn ắn ch L yêu cầu T a án hôn côn nhận quan hệ vợ ch n vớ anh T. - V con chun : Có 02 con chun tên N uy n Anh H, s nh năm 1994 và N uy n Tuấn H1 s nh năm 1996. Các con đã tr n thành, ch L hôn yêu cầu Tòa án ả quyết. - V tà sản chun : Ch L xác đ nh hông có hôn yêu cầu T a án ả quyết. - V nợ chun : Ch L xác đ nh hôn có hôn yêu cầu T a án ả quyết. Bị n anh Ngu ễn Ngọc T có n xin xét xử vắng ặt. Tu nhi n anh T có ý iến tr nh như s u: - V quan hệ vợ ch n : Anh T thốn nhất lờ trình bày của ch L v thờ an chun sốn đám c ớ và n uyên nh n vợ ch n chun sốn mà hôn làm thủ t c đăn ết hôn. Quá trình chun sốn ữa vợ ch n thờ an đầu hạnh phúc đến khoản năm 2008 phát s nh m u thuẫn do tính tình hôn phù hợp ch L tính hay cố chấp hôn n he lờ huyên của anh T. Ch L n h n ờ anh T quen n ờ ph nữ hác bên n oà nh u lần anh T ả thích nh n ch L hôn t n t n anh T. Từ đó ữa vợ ch n th ờn xuyên cãi vã, ch L bỏ v nhà mẹ ruột sốn từ năm 2015 cho đến nay. Nay anh T nhận thấy hôn nh n ữa vợ ch n hôn c n hạnh phúc anh T và ch L sốn ly th n từ năm 2011 m u thuẫn hôn thể hàn ắn ch L yêu cầu ly hôn anh T đ n ly hôn ch L. - V con chun : Anh T thốn nhất ến trình bày của ch L, vợ ch n chun sốn có 02 con chun tên N uy n Anh H, s nh năm 1994 và N uy n Tuấn H1 s nh năm 1996. H ện các con đã tr ng thành, anh T hôn yêu cầu Tòa án ả quyết. - V tà sản chung: Anh T xác đ nh hôn có hôn yêu cầu T a án ả quyết. - V nợ chun : Anh T xác đ nh hôn có nên hôn yêu cầu T a án ả quyết. * Tại phi n t h n Kiể s t vi n ph t iểu ý iến củ Viện iể s t về việc tu n theo ph p luật trong quá trình gi i qu ết vụ n như s u: - V tố t n : ể từ h th l v án và tạ ph ên t a Thẩm phán Hộ đ n x t xử cũn nh các đ ơn sự đ u thực h ện đún theo quy đ nh của Bộ luật tố t n d n sự. - V nộ dun : Đ n h Hộ đ n x t xử không công nhận quan hệ vợ ch n ữa ch Lê Th L và anh N uy n N ọc T. - V con chun : Có 02 con tên N uy n Anh H s nh năm 1994 và N uy n Tuấn H1 s nh năm 1996. H ện các con đã tr ng thành, hôn yêu cầu Tòa án ả quyết nên không xem xét. - Tà sản chun : hôn có nên hôn xem x t ả quyết. - Nợ chun : hôn có nên hôn xem x t ả quyết. V án phí đ n h Hộ đ n x t xử ả quyết theo quy đ nh. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N: [1]. V thủ t c tố t n : Tạ ph ên toà n uyên đơn ch Lê Th L có mặt. B đơn anh N uy n N ọc T có đơn x n x t xử vắn mặt. Căn cứ vào Đ u 228 của Bộ luật tố t n d n sự năm 2015 T a án t ến hành x t xử vắn mặt b đơn anh N uy n N ọc T. [2] V hôn nh n: t thấy ch L và anh T chun sốn vợ ch n từ năm 1992, có tổ chức đám c ớ nh n hôn có đăn ết hôn nên đã v phạm Đ u 9 Luật Hôn nh n và a đình. Tạ Đ u 9 Luật Hôn nh n và a đình quy đ nh: “1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý…” Tạ hoản 1 Đ u 14 Luật Hôn nh n và a đình quy đ nh: “ 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. ..” . Hộ đ n x t xử x t thấy: Tron quá trình chun sốn vớ nhau nh vợ ch n từ năm 1992 đến nay, lẽ ra ch L và anh T phả có n h a v đăn ết hôn để đ ợc pháp luật côn nhận là vợ ch n hợp pháp nh n ch L và anh T đã hôn tu n thủ v ệc ết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên quan hệ hôn nh n ữa ch L, anh T hôn có á tr v mặt pháp l hôn làm phát s nh quy n và n h a v ữa vợ và ch n . Hơn nữa tron quá trình sốn chun ữa ch L, anh T đã phát s nh nh u m u thuẫn do tính tình hôn phù hợp, th ờn xuyên y ổ cự cả . Ngoài ra, ch L hôn t n t n anh T, n h n ờ anh T có n ờ ph nữ khác bên ngoài, anh T ả thích ch L không nghe từ đó làm cho cuộc sốn chun hôn c n hạnh phúc và ch L, anh T sốn ly th n từ năm 2011 đến nay, không còn quan t m chăm sóc lẫn nhau ch L vớ anh T hôn thể hàn ắn t ếp t c chun sốn vớ nhau nên ch L yêu cầu ly hôn anh T và anh T cũn đ n . Tuy nhiên, do ch L và anh T hôn có đăn ết hôn đún theo quy đ nh của pháp luật nên hôn côn nhận quan hệ vợ ch n ữa ch L vớ anh T. Tạ hoản 2 Đ u 53 Luật Hôn nh n và a đình quy đ nh: “2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này..”. Hộ đ n x t xử x t m u thuẫn ữa ch L và anh T đã thực sự trầm trọn đờ sốn chun hôn thể o dà . Do đó ch L yêu cầu ly hôn anh T là có căn cứ. Tuy nh ên quan hệ hôn nh n ữa ch L và anh T cũn hôn có á tr v mặt pháp l . Hộ đ n x t xử căn cứ vào hoản 1 Đ u 14 và hoản 2 Đ u 53 Luật Hôn nhân và gia đình xử hôn côn nhận ch L và anh T là vợ ch n . [3] V con chun : Có 02 con tên N uy n Anh H, s nh năm 1994 và N uy n Tuấn H1 s nh năm 1996. H ện các con đã tr n thành hôn yêu cầu T a án ả quyết nên Hộ đ n x t xử không xem xét. [4] V tà sản chun : hôn có hôn yêu cầu ả quyết nên Hộ đ n x t xử không xem xét. [5] V nợ chun : hôn có nên Hộ đ n x t xử cũn hôn xem x t ả quyết. [6] V án phí: Ch L nộp toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm (v hôn nhân) theo quy đ nh của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Đ u 28 Đ u 35 Đ u 147 Đ u 228 Bộ luật Tố t n D n sự năm 2015 - Căn cứ vào các Đ u 9, 14, 53 của Luật Hôn nh n và a đình năm 2014; - Căn cứ Đ u 27 N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của y Ban Th ờn V Quốc Hộ quy đ nh v mức thu m n ảm thu nộp và quản l án phí và lệ phí T a án. Xử : [1]. V hôn nhân: hôn côn nhận quan hệ vợ ch n ữa ch Lê Th L và anh N uy n N ọc T. [2]. V con chung: Có 02 con tên N uy n Anh H s nh năm 1994 và N uy n Tuấn H1 s nh năm 1996. H ện các con đã tr n thành ch L và anh T không yêu cầu T a án ả quyết nên Hộ đ n x t xử hôn xem x t. [3] V tà sản chun : không có, hôn yêu cầu ả quyết nên Hộ đ n x t xử không xem xét. [4] V nợ chun : hôn có nên Hộ đ n x t xử cũn hôn xem x t ả quyết. [5] . V án phí: Ch Lê Th L nộp 300.000 đ n án phí d n sự sơ thẩm (v hôn nhân). Số t n tạm ứn án phí ch L đã nộp n ày 03/12/2018 theo b ên la thu số 0003482 tạ Ch c c Th hành án D n sự Thành phố Sa Đ c đ ợc hấu trừ toàn bộ vào án phí phả nộp. Tr ờn hợp bản án quyết đ nh đ ợc th hành theo quy đ nh tạ Đ u 2 Luật th hành án D n sự thì n ờ đ ợc th hành án d n sự n ờ phả th hành án d n sự có quy n thoả thuận th hành án quy n yêu cầu th hành án tự n uyện th hành án hoặc b c ỡn chế th hành án theo quy đ nh tạ các Đ u 6 7 7a 7b và 9 Luật th hành án D n sự; thờ h ệu th hành án đ ợc thực h ện theo quy đ nh tạ Đ u 30 Luật th hành án D n sự sửa đổ bổ sun năm 2014. Đ ơn sự có quy n hán cáo bản án tron thờ hạn 15 n ày ể từ n ày tuyên án. R ên đ ơn sự vắn mặt có quy n hán cáo tron hạn 15 n ày ể từ n ày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ n ày bản án đ ợc n êm yết theo luật đ nh. TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM ơi nhận: Thẩ ph n - Chủ tọ phi n t - Các đ ơn sự; - VKSND.TPS; - THA.TPS; - T a án tỉnh ĐT; - Văn ph n ; - L u h sơ. Ngu ễn Thị Kiều

Cỡ chữ