vanban.org

Bản án 01/2019/HGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 9; Điều 227; Điều 228; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 8 Luật ôn nh n và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 26/2016/UBTVQ 14 q…

Xử về hôn nhân: Chấp nhận ch Trần Th Kim L được ly hôn anh Nguy n Truyền Tr. Về con chung: h Trần Th Kim L được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguy n Th Mỹ N, sinh ngày 1 /11/200 Anh Nguy n Truyền Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguy n Th Minh Th, sinh ngày 29/8/2006 và Nguy n Trần Thanh …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L-Nguyễn Truyền Tr"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 9; Điều 227; Điều 228; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 8 Luật ôn nh n và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 26/2016/UBTVQ 14 q…
  • Căn cứ chính? Luật Đất đai; luật tố tụng dân sự và những nơi; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H
C
H
T H
H TH
.
ản án số: 01/2019/H GĐ-ST
Ngày: 04/01/2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ G HÒA XÃ HỘI CHỦ GHĨA VI T AM

TÒA ÁN NHÂN DÂN H

C

H-T H

H TH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Tấn Sinh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguy n Th nh

2. Ông T Văn Việt

Th ký phiên tòa: Bà Minh Th Thu òa-Thư ký Toà án nhân dân huyện B c Bình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện c nh tham gia phiên toà: Trần Thông-Kiểm sát viên

Ngày 04 tháng 01 năm 2019 t i Tòa án nh n d n huyện B c Bình xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông Th ng vụ án thụ lý số: 113a/2018/TLST- NGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 70/QĐXX-ST ngày 08 tháng 11 năm 2018 và Quyết đ nh ho n phiên tòa số 41/QĐST- NGĐ ngày 06/12/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: h Trần Th kim L, sinh năm 1982 c m t

ộ khẩu Th ng trú: Thôn H, xã A, huyện B, Bình Thuận

B đơn: Anh Nguy n Truyền Tr, sinh năm 1968 v ng m t

ộ khẩu Th ng trú: Thôn H, xã A, huyện B c Bình,t nh Bình Thuận

ỘI D G VỤ Á :

* Theo đơn khởi kiện và biên bản lấy l i khai nguyên đơn ch Trần Th Kim L trình bày:

-Về hôn nh n: h và anh Nguy n Truyền Tr tự nguyện yêu nhau c gia đình hai bên chấp nhận nhưng không tổ chức cưới mà có đăng ký kết hôn vào ngày 2 tháng 10 năm 2008 t i UBND x A. Sau khi kết hôn vợ chồng ch L sống chung t i nhà ba mẹ anh Tr một th i gian ng n sau đ vợ chồng ra sống riêng t i r y của nhà anh Tr i. Đến năm 2015 vợ chồng phát sinh m u thu n do tính tình không hợp nên Th ng xuyên c i nhau, anh Tr đánh ch và đốt quần áo. Gia đình chồng đuổi ch đi nên ch bỏ đi t cuối năm 2015 cho đến nay và xin ly hôn với anh Nguy n Truyền Tr.

-Về con chung: h L và anh Nguy n Truyền Tr có 03 ngư i con là Nguy n Th Mỹ N, sinh ngày 1 /11/200 , đang do ch L trực tiếp nuôi dưỡng, Nguy n Th Minh Th, sinh ngày 29/8/2006 và Nguy n Trần Thanh I, sinh ngày 24/9/2012, hai con Th và I đang do anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. h L yêu cầu tiếp tục nuôi con Nguy n Th Mỹ N và anh Tr tiếp tục nuôi con là Th và I. Không yêu cầu gì về cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

* B đơn anh Nguy n Truyền Tr trình bày t i đơn kiến ngh ngày 04/6/2018 thống nhất vợ chồng c con chung như ch L trình bày nhưng không đồng ý yêu cầu ly hôn của ch L, lý do ch L xin đi làm ăn xa do kinh tế gia đình kh khăn nhưng t khi ch L đi thì không về nữa và không đồng ý giao con cho ch L nuôi, lý do các con đang do anh trực tiếp nuôi dưỡng nên không chấp nhận giao con cho ch L nuôi. Nhưng sau khi Tòa án tống đ t thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, anh Tr không đến Tòa án giải quyết và được Tòa án thông báo kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ lần 2 nhưng v n không đến Tòa án hòa giải nên vụ án không hòa giải được phải đưa ra xét xử nhưng anh Tr v n cố tình không đến nên vụ án được xét xử v ng m t b đơn Nguy n Truyền Tr.

T i phiên tòa:

- h Trần Th Kim L v n giữ nguyên yêu cầu như đ trình bày ở trên

- Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n huyện B kiểm sát việc xét xử và đưa ra quan điểm giải quyết vụ án:

+Về việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, ội đồng xét xử; Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trước th i điểm ội đồng xét xử ngh án đ thực hiện đúng qui đ nh t i các Điều 28, 35, 39, 68, 175, 195, 196 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

+Việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng t khi thụ lý vụ án cũng như t i phiên tòa b đơn v ng m t không chấp hành triệu tập của Tòa án là vi ph m khoản 16 Điều 70 BLTTDS năm 2015

+Về th i h n giải quyết vụ án đúng theo quy đ nh của pháp luật

+Về việc giải quyết vụ án Đề ngh ội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 8 Luật ôn nh n gia đình năm 2014 Đề ngh ội đồng xét xử cho ch Trần Th Kim L được ly hôn anh Nguy n Truyền Tr hấp nhận ch L được trực tiếp nuôi con chung là Nguy n Th Mỹ N, sinh ngày 13/11/2003 Anh Nguy n Truyền Tr được trực tiếp nuôi con chung là Nguy n Th Minh Th, sinh ngày 29/8/2006 và Nguy n Trần Thanh I, sinh ngày 24/9/2012. Do anh Tr và ch L không ai yêu cầu về nghĩa vụ cấp dưỡng nên không giải quyết

+Về tài sản chung và nợ chung: Không c , không yêu cầu Tòa giải quyết

H ĐỊ H CỦA TÒA Á :

Sau khi nghiên cứu tài liệu c trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra t i phiên toà, xét ý kiến của các đương sự và ý kiến của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận đ nh:

[1] Về thủ tục tố tụng: B đơn anh Nguy n Truyền Tr đ được Tòa án gởi thông báo thụ lý vụ án Sau khi nhận thông báo thụ lý vụ án c gởi ý kiến phản hồi không chấp nhận ly hôn, không chấp nhận giao con ch L trực tiếp nuôi dưỡng nhưng sau khi Tòa án tống đ t thông báo về phiên họp kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần hợp lệ nhưng anh Tr v n v ng m t không c lý do nên Tòa không tiến hành hòa giải được, đưa ra xét xử . Tòa án đ triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng b đơn Nguy n Truyền Tr v n v ng m t Theo quy đ nh t i điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Toà án v n tiến hành xét xử vụ án v ng m t anh Nguy n Truyền Tr là đúng qui đ nh pháp luật tố tụng d n sự

2 Về quan hệ hôn nhân: Giữa ch Trần Th Kim L và anh Nguy n Truyền Tr được xác lập trên cơ sở tự nguyện và c đăng ký kết hôn vào ngày 2 /10/2008 t i UBND x A nên hôn nh n giữa ch L và anh Tr là hôn nh n hợp pháp được qui đ nh t i Điều 9 Luật ôn nh n và gia đình. Vì vậy, vợ chồng phải c nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm s c, sống chung và giúp đỡ nhau được qui đ nh t i điều 19 và Điều 2 Luật hôn nh n và gia đình nhưng anh Tr không làm được điều đ mà bỏ m c ch L khi ch L ra đi, anh không c tác động gọi vợ trở về sinh sống cùng mà tự ai nấy sống t năm 2015 đến nay chứng tỏ anh Tr và ch L không còn tha thiết tình cảm vợ chồng và không còn tự nguyện sống chung, chăm s c, quan t m nhau t o nên gia đình h nh phúc. Khi ch L làm đơn xin ly hôn anh Tr không chấp nhận ly hôn nhưng bỏ m c, không còn tha thiết hôn nh n nên ội đồng xét xử thấy anh Tr và ch L đều không còn tự nguyện sống chung với nhau, vi ph m nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nh n l m vào tình tr ng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đ t được nên chấp nhận cho ch Trần Th Kim L được ly hôn anh Nguy n Truyền Tr được qui đ nh t i Điều 56 Luật ôn nh n và gia đình

[3] Về con chung: h Trần Th Kim L yêu cầu trực tiếp nuôi con chung là Nguy n Th Mỹ N, sinh ngày 13/11/2003. ội đồng xét xử thấy yêu cầu của ch L phù hợp nguyện vọng của cháu Nguy n Th Mỹ N nên ội đồng xét xử chấp nhận giao con chung là cháu N cho ch L nuôi dưỡng Đối với cháu Nguy n Th Minh Th, sinh ngày 29/8/2006 và Nguy n Trần Thanh I, sinh ngày 24/9/2012, hiện nay đang do anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng nên ch L đồng ý giao anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng và phù hợp ý kiến anh Tr và nguyện vọng của cháu Th nên ội đồng xét xử chấp nhận giao con là Nguy n Th Minh Th và Nguy n Trần Thanh I anh Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng được qui đ nh t i Điều 81; Điều 82 và Điều 8 Luật hôn nh n và gia đình Do anh Tr, ch L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, đ y là quyền của đương sự nên ội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản và nợ chung: h L xác đ nh vợ chồng không c tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét theo qui đ nh t i Điều 5 Bộ luật Tố tụng d n sự

[5] Về án phí: h Trần Th Kim L phải ch u án phí theo qui đ nh t i khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 26/2016/UBTVQ 14 qui đ nh về mức thu,mi n giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 0 tháng 12 năm 2016

Vì các lẽ trên

Q ẾT ĐỊ H

ăn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 9; Điều 227; Điều 228; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 8 Luật ôn nh n và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 26/2016/UBTVQ 14 qui đ nh về mức thu,mi n giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 0 tháng 12 năm 2016

- Xử về hôn nhân: Chấp nhận ch Trần Th Kim L được ly hôn anh Nguy n Truyền Tr.

- Về con chung: h Trần Th Kim L được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguy n Th Mỹ N, sinh ngày 1 /11/200 Anh Nguy n Truyền Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguy n Th Minh Th, sinh ngày 29/8/2006 và Nguy n Trần Thanh I, sinh ngày 24/9/2012.

h Trần Th Kim L và anh Nguy n Truyền Tr được quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung

- Án phí: h Trần Th Kim L phải nộp 300 000đ tiền án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu tr vào tiền t m ứng án phí ch L đ nộp 300 000đ theo biên lai thu số 0015733 ngày 08/5/2018 của hi cục thi hành án d n sự huyện B. h L đ nộp đủ.

- Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm c m t ch Trần Th Kim L, ch L có quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án (ngày 04/01/2019). Anh Nguy n Truyền Tr v ng m t c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tống đ t bản án ho c niêm yết bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

TM ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM

VKSND huyện B

T ẨM P ÁN- Ủ TỌA P IÊN TÒA

Đương sự

UBND xã A

Lưu SVA

Võ Tấn Sinh Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

TM ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM

- VKSND huyện BB

T ẨM P ÁN- Ủ TỌA P IÊN TÒA

- Đương sự

- UBND xã Phan Lâm

- Lưu SVA

Võ Tấn Sinh -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊN :

ăn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được so n thảo theo tinh thần quy đ nh t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự M u bản án sơ thẩm kèm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đình, kinh doanh, Thơng m i, lao động Sau đ y là những hướng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm kèm theo: 1 Nếu là Toà án nh n d n huyện, quận, th x , thành phố thuộc t nh thì ghi rõ tên Toà án nh n d n huyện, quận, th x , thành phố thuộc t nh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Toà án nh n d n huyện T Liêm, thành phố à Nội ; nếu là Toà án nh n d n t nh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nh n d n t nh thành phố đ ví dụ: Toà án nh n d n t nh à Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/ NGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, Thơng m i năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”

Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không ph n biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày 4 Ghi trích yếu quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: ần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy đ nh t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy đ nh t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân với cá nh n” 5 Ghi như hướng d n t i điểm 1 (6 Nếu ội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngư i, thì ch ghi họ và tên của Thẩm phán - hủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán ”, đối với ội thẩm nh n d n ch ghi họ và tên của hai ội thẩm nh n d n; nếu ội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm ngư i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - hủ to phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba ội thẩm nh n d n; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì bỏ đo n “Với thành phần ội đồng xét xử sơ thẩm gồm c ” và ch ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví dụ: Thẩm phán: Nguy n Văn A ần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của ội thẩm nh n d n 7 Trong trư ng hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 t i Trong trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì c thể ghi đủ số ngày ví dụ: Trong các ngày 0 , 04 và 05 tháng ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi t ngày đến ngày ví dụ: Trong các ngày t ngày 07 đến 11 tháng năm ; nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi t ngày tháng đến ngày tháng ví dụ: Trong các ngày t ngày 28-02 đến ngày 02- năm , nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của t ng tháng Ví dụ: Trong các ngày 0, 1 tháng và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 8 Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” bằng chữ “kín” 9 Tùy theo vụ án mà ghi “thông Th ng” hay “rút gọn” 10 Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đình thì ghi “ NGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, Thơng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2016/TLST- NGĐ 11 Ghi như hướng d n t i điểm 4 12 Nguyên đơn là cá nh n thì ghi họ tên, đ a ch cư trú Nếu nguyên đơn là ngư i chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và đ a ch của cơ quan, tổ chức đ 1 h ghi khi c ngư i đ i diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, đ a ch cư trú; ghi rõ là ngư i đ i diện theo pháp luật hay là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ngư i đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa ngư i đ với nguyên đơn; nếu là ngư i đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày tháng năm ” Ví dụ 1: Ông Nguy n Văn A trú t i là ngư i đ i diện theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc ông ty TN Th ng Lợi Ví dụ 2: Bà Lê Th B trú t i là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày tháng năm 14 h ghi khi c ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Ghi họ tên, đ a ch cư trú nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu c nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào (15) và (18 Ghi tương tự như hướng d n t i điểm 12 16 và 19 Ghi tương tự như hướng d n t i điểm 1 17 và 20 Ghi tương tự như hướng d n t i điểm 14 (21 và 22 Ghi họ tên, đ a ch nơi làm việc nếu không c nơi làm việc thì ghi đ a ch cư trú (2 Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và tên của Toà án, nơi Th ký phiên tòa công tác như hướng d n t i điểm 1 24 Nếu c Viện kiểm sát nh n d n tham gia phiên toà thì ghi như hướng d n t i điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện kiểm sát nh n d n” 25 Ghi quan hệ được xác lập giữa các đương sự d n đến c tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ngư i khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố nếu c và đề ngh cụ thể của b đơn; yêu cầu độc lập và đề ngh cụ thể của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chú ý không mô tả di n biến sự việc theo l i trình bày của các đương sự Ví dụ 1: Trong đơn khởi kiện ngày tháng năm được bổ sung ngày tháng năm , nếu c , nguyên đơn là trình bày giữa nguyên đơn và b đơn là c giao kết hợp đồng kinh doanh Thơng m i về vận chuyển hàng hoá Do b đơn vi ph m nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc b đơn: các yêu cầu cụ thể T i văn bản phản tố ngày tháng năm ho c t i văn bản ngày tháng năm , ho c t i phiên toà sơ thẩm b đơn c yêu cầu, đề ngh Toà án giải quyết các yêu cầu, đề ngh cụ thể T i văn bản ngày tháng năm ho c t i phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là nếu c c yêu cầu độc lập, đề ngh : các yêu cầu, đề ngh cụ thể Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện đơn xin ly hôn ngày tháng năm được bổ sung ngày tháng năm , nếu c nguyên đơn là trình bày giữa nguyên đơn và b đơn là đăng ký kết hôn ngày tháng năm Do tình tr ng hôn nh n ngày càng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đ t được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung T i văn bản ngày tháng năm ho c t i phiên toà sơ thẩm b đơn là c yêu cầu, đề ngh Toà án giải quyết các yêu cầu, đề ngh cụ thể T i văn bản ngày tháng năm ho c t i phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là nếu c c yêu cầu độc lập, đề ngh các yêu cầu, đề ngh cụ thể 26 Ghi nhận đ nh của Toà án, phải ph n tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận t ng yêu cầu, đề ngh cụ thể của đương sự, ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nếu c ần viện d n điểm, khoản và điều luật của văn bản quy ph m pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy đ nh t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự, thì tùy t ng trư ng hợp cụ thể mà Tòa án ghi nhận đ nh áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ bản của pháp luật d n sự, án lệ ho c lẽ công bằng 27 Ghi căn cứ điểm, khoản, điều luật của văn bản quy ph m pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết đ nh ví dụ: căn cứ điểm… khoản… Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm… khoản… Điều… Luật hôn nh n và gia đình,… 28 Ghi các quyết đ nh của Toà án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trư ng hợp c quyết đ nh phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết đ nh đ Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm l i vụ án mà bản án, quyết đ nh đ b hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành nếu c theo bản án, quyết đ nh c hiệu lực pháp luật nhưng b hủy 29 Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua t i phòng ngh án thì cần phải c đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên ội đồng xét xử bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ