vanban.org

Bản án 01/2019/HC-PT — Hành chính

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 20/03/2019 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ủy Bản án h nh ch nh s thẩm số 01 2018 C-ST ngày 29/11/2018 của a án nh n d n huyện V, tỉnh Quảng r .

Chuyển hồ s vụ án cho a án nh n d n huyện V giải quy t lại theo thủ tục chung. Về án ph : Ông Cao văn D và bà Nguy n h L hông phải ch u án ph phúc thẩm. o n trả lại cho ông D, Liệu số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu tiền số AA 2016 0000319 ng y 18 12 2018 của Chi cục hi h … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Cao Văn D, Nguyễn Thị L khởi kiện Phòng TNMT huyện V"
  • Tòa quyết gì? ủy Bản án h nh ch nh s thẩm số 01 2018 C-ST ngày 29/11/2018 của a án nh n d n huyện V, tỉnh Quảng r .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HC-PT
Ngày 20-3-2019
V/v khiếu kiện hành vi hành chính
không trả GCNQSDĐ

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành ph n H i ng x t x phúc th m g m c :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Văn Luật.

Các Thẩm phán:

B Nguy n h hu ;

Ông Lê T2 Hùng.

- Thư ký phiên tòa: B Lê h hanh Nh n – h

a án nh n d n tỉnh Quảng r .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị: Ông Đỗ o ng S m – Kiểm sát viên tham gia phiên t a.

Ng y 20 tháng 3 năm 2019 tại ội tr ờng xét xử a án nh n d n tỉnh Quảng r , xét xử phúc thẩm công hai vụ án hành chính thụ l số 01/2019/TLPT- C ng y 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Khiếu kiện hành vi hành chính không giao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Do ản án h nh ch nh s thẩm số 01 2018 C-S ng y 29 tháng 11 năm 2018 của a án nh n d n huyện V, tỉnh Quảng r

háng cáo.

heo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 03 2019 QĐ- ng y 04 tháng 3 năm 2019 gi a các đ ng s :

1. Người khởi kiện: Ông Cao văn D và bà Nguy n h L; cùng đ a chỉ: Thôn T, xã V1, huyện V, tỉnh Quảng r . Có mặt.

2. Người bị kiện: h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V, tỉnh Quảng r ; đ a chỉ: Đ ờng 1, th trấn , huyện V, tỉnh Quảng r .

Ng ời đại diện hợp pháp của ng ời

iện: Ông Lê Văn N – r ởng ph ng, l ng ời đại diện theo pháp luật. Có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Văn ph ng đăng đất đai tỉnh Quảng r ; đ a chỉ: Khu phố 1, ph ờng Đ1, th nh phố Đ, tỉnh Quảng r .

Ng ời đại diện hợp pháp: Ông Võ Văn N – Giám đốc, l ng ời đại diện theo pháp luật. Có mặt.

- Ông han Ngọc T2 – Cán ộ đ a ch nh Ủy an nh n d n xã V1, huyện V, tỉnh Quảng r . Có mặt.

4. Người kháng cáo: Ông Cao văn D và bà Nguy n h L l ng ời hởi iện trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/11/2017, các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, người khởi kiện trình bày:

Th c hiện chủ tr ng của nh n ớc di dân lên vùng miền T y để khai hoang phục vụ hóa, trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Năm 1996 gia đình ông Cao văn D l m đ n xin giao 6-7 ha đất trồng cây lâm nghiệp tại vùng K thuộc d án kinh t mới Bắc sông B. Sau hi đ ợc s đồng ý của Ủy ban nhân dân (UBND) xã V1, gia đình ông Cao văn D và bà Nguy n Th L đề ngh UBND huyện V cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Ngày 14/6/2003, gia đình ông D và bà L đ ợc UBND huyện V ra quy t đ nh số 2314 QĐ- UB cấp GCNQSDĐ số X 434038 QSDĐ với diện tích 46.538m2. Sau đó, h ng T i nguyên v Môi tr ờng huyện V bàn giao cho ông Phan Ngọc T2 - cán bộ đ a chính xã V1 để giao trả cho gia đình, nh ng ông T2 không giao trả mà chi m gi GCNQSDĐ của gia đình ông D và bà Liệu h n 13 năm nay.

Đ n năm 2017, ông Cao văn D phát hiện Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V và ông Phan Ngọc T2 - Cán bộ đ a chính xã V1 đang gi GCNQSDĐ của gia đình ông D. Ngày 15/8/2017 khi ông D khi u nại lên UBND huyện V thì ông Phan Ngọc T2 đ a GCNQSDĐ của gia đình ông D nộp lại cho h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V. Bi t đ ợc s việc trên, ông D tr c ti p đ n h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V yêu cầu giao trả GCNQSDĐ thì ông Lê Văn N - r ởng phòng Tài nguyên v Môi tr ờng huyện V không ch u trả mà ti p tục chuyển cho Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai huyện V để l u tr . Ông D ti p tục tr c ti p đ n gặp ông Trần Văn - Giám đốc Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện V để yêu cầu giao trả GCNQSDĐ nh ng ông trả lời bằng văn ản: Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai chỉ có nhiệm vụ l u tr , còn việc hoàn trả lại GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V.

Việc Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V và ông Phan Ngọc T2 - cán bộ đ a chính xã V1 chi m gi trái phép GCNQSDĐ của gia đình ông D gần 15 năm l h nh vi trái pháp luật, xâm phạm đ n quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình ông, ảnh h ởng tr c ti p đ n hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình ông D. Vì vậy, ông D và bà L l m đ n hởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quy t buộc h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V và nh ng ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giao trả GCNQSDĐ số X 434038 QSDĐ cấp ngày 14/7/2003 cho gia đình ông D, bà L. Đồng thời yêu cầu h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V và ông Phan Ngọc T2 - cán bộ đ a chính xã V1 bồi th ờng các khoản thiệt hại th c t m gia đình ông D, bà Liệu phải tốn nhiều công sức sau gần 15 năm đi đ i lại GCNQSDĐ, gồm các khoản: Tiền công mất thu nhập là 22.500.000 đồng, tiền xăng xe máy đi về l 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 52.500.000 đồng.

Ngày 06/02/2018, ông Cao văn D có bản kê khai chi phí thiệt hại th c t , thay đổi yêu cầu bồi th ờng tiền công mất thu nhập 30.000.000 đồng và tiền xăng đi lại l 3.000.000 đồng. Tổng cộng l 33.000.000 đồng. Tại phiên đối thoại ngày 21/3/2018 và tại phiên t a s thẩm, ông Cao văn D xin rút một phần yêu cầu bồi th ờng thiệt hại trình y trong đ n hởi kiện là 19.500.000đ, chỉ yêu cầu bồi th ờng 33.000.000đ (so với 52.500.000 đồng tại yêu cầu lúc đầu).

Theo các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, ông Lê Văn N – Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện V trình bày:

h ng i nguyên V Môi tr ờng huyện V có chức năng tham m u cho UBND huyện V về quản l đất đai, t i nguyên trên đ a bàn. Việc cấp GCNQSDĐ v giao trả GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện V. h ng i nguyên v Môi tr ờng không có chức năng giao trả GCNQSDĐ cho ông D. Đất của ông D theo quy t đ nh cấp đất là cấp đổi nên ông D phải th c hiện nghĩa vụ tài chính mới đ ợc trả GCNQSDĐ. Về yêu cầu bồi th ờng thiệt hại của ông D và bà L: Do Phòng Tài nguyên v Môi tr ờng không có chức năng giao trả GCNQSDĐ nên h ng i nguyên v Môi tr ờng không chấp nhận yêu cầu bồi th ờng của ông D và bà L v ph a ng ời khởi kiện hông đ a ra đ ợc chứng cứ chứng minh thiệt hại nên yêu cầu bồi th ờng l hông có căn cứ.

Theo văn bản trình bày ý kiến ngày 04/5/2018, các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, ông Trần Văn H – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V trình bày:

Ngày 12/10/2010, Văn ph ng đăng ý quyền sử dụng đất có biên bản bàn giao cho UBND xã V1 320 GCNQSDĐ, trong đó có GCNQSDĐ của hộ ông D.

Đ n ngày 08/05/2017, UBND xã V1 bàn giao lại GCNQSDĐ số X434038 QSDĐ của hộ ông Cao văn D cho h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V.

Đ n ngày 27/07/2017, h ng i nguyên v Môi tr ờng bàn giao lại GCNQSDĐ của hộ ông D cho Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai huyện V với l do h ng i nguyên v Môi tr ờng n giao để Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai huyện th c hiện việc l u tr hồ s v th c hiện cung cấp thông tin về việc sử dụng đất theo quy đ nh. rên c sở đó, Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện V đã l u gi GCNQSDĐ của ông D từ ngày 27/7/2017 đ n ngày 09/10/2018 (Ngày 09/10/2018, UBND huyện V ra QĐ hủy GCNQSDĐ nói trên). Việc l u gi cung cấp thông tin của Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai đ ợc th c hiện theo Quy t đ nh số 1077 QĐ-STNMT ngày 19/5/2016 của Sở Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Quảng Tr về việc quy đ nh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, c cấu tổ chức của Văn ph ng đăng ý đất đai tỉnh Quảng Tr .

Theo các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, ông Phan Ngọc T2 trình bày:

Ông T2 th c hiện nhiệm vụ, công vụ theo s phân công của UBND xã V1 về việc nhận hồ s giao GCNQSDĐ. rong đó đất của hộ ông D l đất cấp đổi nên ông D phải ch u nghĩa vụ tài chính và ch u thu chuyển quyền sử dụng đất. Ông T2 gi GCNQSDĐ của ông D từ tháng 10 2010 đ n tháng 5/2017, do ông D ch a đ ợc th c hiện nghĩa vụ tài chính và giao nộp lại GCNQSDĐ cũ nên ông T2 không thể giao GCNQSDĐ mới cho ông D. Nay ông T2 đã n giao lại GCNQSDĐ của hộ ông D cho Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V.

Ng y 09 tháng 10 năm 2018, UBND huyện V đã ra quy t đ nh số 2828 QĐ-UBND thu hồi và hủy bỏ GCNQSDĐ số X 434038 cấp cho hộ ông Cao văn D với lý do: GCNQSDĐ số X 434038 cấp cho hộ ông D hông đúng thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy đ nh tại Điều 11 Ngh đ nh số 17 1999 NĐ-CP ngày 29/3/1999.

Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2018/HC-ST ngày 29/11/2018 của TAND huyện V, t nh Quảng Tr quyết đ nh:

Căn cứ hoản 1 Điều 31, Điều 116, điểm hoản 1 Điều 143; điểm a hoản 2 Điều 193; hoản 1 Điều 206; hoản 1 Điều 348 Luật tố tụng h nh ch nh; điểm a hoản 1 v hoản 2 Điều 1 Ngh quy t số 02 2011 NQ- Đ ngày 29/07 2011 của ội đồng hẩm phán AND C “h ớng dẫn thi h nh một số quy đ nh của Luật tố tụng h nh ch nh năm 2011”; hoản 2 Điều 52 của Luật Đất đai năm 2003; Điều 4 v hoản 4 Điều 5 hông t liên t ch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ng y 28 8 2014 của Bộ i nguyên v Môi tr ờng v Bộ Nội vụ; hoản 1 Điều 9 của Luật tổ chức ch nh quyền đ a ph ng năm 2015; hoản 1 Điều 64 Luật trách nhiệm ồi th ờng nh n ớc năm 2009 v điểm f hoản 1 Điều 11 Ngh quy t số 326 2016 UB VQ 14 về án ph v lệ phí Tòa án, tuyên xử:

- Bác yêu cầu hởi iện của ông Cao văn D và bà Nguy n h L về việc hởi iện h nh vi h nh ch nh hông trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v yêu cầu h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1 ồi th ờng thiệt hại xảy ra l 33.000.000 đồng.

- Đình chỉ giải quy t đối với yêu cầu uộc h ng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V v nh ng ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giao trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X434038 QSDĐ cấp ng y 14 7 2003 cho gia đình ông D, Liệu v một phần yêu cầu uộc h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1 ồi th ờng các hoản thiệt hại th c t m gia đình ông D, Liệu phải tốn nhiều công sức sau gần 15 năm đi đ i lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l 19.500.000 đồng (vì hai yêu cầu n y ng ời hởi iện rút yêu cầu hởi iện).

Ngo i ra, ản án s thẩm c n tuyên về án ph v quyền háng cáo cho các đ ng s .

Ng y 10 12 2018, ông Cao văn D và bà Nguy n h L háng cáo to n ộ ản án hành chính s thẩm với nội dung:

- Tòa án cấp s thẩm nhận đ nh ông D v

Liệu hởi iện h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh xã V1 l hông đúng đối t ợng hởi iện v hông đúng thẩm quyền giải quy t của

a án huyện V. Nhận đ nh trên l hông đúng pháp luật, ông Cao văn D và bà Nguy n h L kháng cáo cho rằng mình đã hởi iện đúng đối t ợng hởi iện.

- Bản án s thẩm ác yêu cầu của ông D, Liệu đ i h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh xã V1 ồi th ờng thiệt hại số tiền 33.000.000 đồng l hông thỏa đáng.

ại phiên t a, ng ời hởi iện gi nguyên yêu cầu hởi iện v nội dung kháng cáo.

Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n tỉnh Quảng r phát iểu i n về việc chấp h nh pháp luật tố tụng của a án v quan điểm giải quy t vụ án nh sau:

- Về thủ tục tố tụng: hẩm phán, th

, ội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp h nh đúng các quy đ nh của Luật ố tụng h nh ch nh; các đ ng s đã th c hiện đúng các quyền v nghĩa vụ, tham gia phiên t a theo các quy đ nh của Luật ố tụng h nh ch nh.

- Về n i dung: Đề ngh ĐXX áp dụng hoản 3 Điều 241 của Luật tố tụng hành chính, hủy ản án s thẩm v chuyển hồ s vụ án cho a án cấp s thẩm giải quy t lại theo thủ tục chung, do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, giải quy t sai thẩm quyền v xác đ nh sai ng ời iện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o các chứng cứ, t i liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a v căn cứ t quả tranh tụng tại phiên t a, i n của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận đ nh:

Xét kháng cáo của người khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về đối tượng khởi kiện:

heo quy đ nh tại hoản 3 v hoản 4 Điều 3 của Luật ố tụng h nh chính thì:

“Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy đ nh của pháp luật”.

“Hành vi hành chính b kiện là hành vi quy đ nh tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

Theo nội dung vụ án thì ngày 12/10/2010, Văn ph ng đăng ý đất đai huyện V có biên bản bàn giao cho UBND xã V1 320 GCNQSDĐ, trong đó có GCNQSDĐ của hộ ông Cao văn D.

Đ n ngày 08/5/2017, ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1, huyện V bàn giao lại GCNQSDĐ số X 434038 QSDĐ của hộ ông Cao văn D cho h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V.

Đ n ngày 27/7/2017, h ng i nguyên v Môi tr ờng bàn giao lại GCNQSDĐ cho Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai huyện V với lý do Phòng Tài nguyên v Môi tr ờng n giao để Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai huyện th c hiện việc l u tr hồ s v th c hiện cung cấp thông tin về việc sử dụng đất theo quy đ nh.

Ông Cao văn D và bà Nguy n h L hởi iện h nh vi h nh ch nh “không giao trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” cho ng ời đ ợc Nh n ớc (UBND huyện V) cấp GCNQSD đất của h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V v của ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1, huyện V là đã xác đ nh đúng đối t ợng hởi iện.

Về xác đ nh người b kiện:

a án s thẩm nhận đ nh: r ờng hợp n y, thẩm quyền giao trả GCNQSDĐ số X 434038 cấp cho hộ ông Cao văn D l của UBND huyện V. Vì vậy, việc ông Cao văn D và bà Nguy n h L hởi iện h nh vi hông trả GCNQSDĐ của h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V và của ông Phan Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1 là hởi iện hông đúng đối t ợng hởi iện. Cấp s thẩm nhận đ nh nh vậy l sai, ởi vì:

ại hoản 9 Điều 3 Luật tố tụng h nh ch nh quy đ nh: “Người b kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết đ nh hành chính, hành vi hành chính…b khởi kiện”. Đối t ợng hởi iện trong vụ án n y l “h nh vi hông giao trả GCNQSDĐ” của h ng i nguyên v Môi tr ờng v của ông han Ngọc T2 – cán ộ đ a ch nh UBND xã V1, huyện V, mà Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V l c quan tham m u, giúp việc tr c thuộc UBND huyện V, nên phải xác đ nh ng ời iện l “Ủy an nh n d n huyện V” mới đúng.

Về thẩm quyền của Tòa án:

Vì a án cấp s thẩm nhầm lẫn gi a đối t ợng hởi iện v ng ời

iện l một, nên cho rằng ng ời hởi iện đã iện h ng t i nguyên v Môi tr ờng huyện V v iện ông han Ngọc T2 - cán ộ đ a ch nh UBND xã V1, do đó a án nh n d n huyện V đã thụ l , giải quy t. Nh ng th c chất a án phải xác đ nh ng ời

iện l UBND huyện V (c quan có h nh vi h nh ch nh hởi iện, đó l h nh vi của h ng i nguyên v Môi tr ờng huyện V - tr c thuộc UBND huyện V).

Mặt hác trong vụ án n y, a án cấp s thẩm đã xác đ nh Văn ph ng đăng đất đai tỉnh Quảng r (l một c quan cấp tỉnh, có t cách pháp nh n) tham gia tố tụng với t cách ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, nh ng lại không chuyển vụ án lên a án nh n d n tỉnh Quảng r để giải quy t theo thẩm quyền l sai, trái với quy đ nh tại hoản 3, 4 Điều 32 của Luật tố tụng h nh chính.

Về yêu cầu bồi thường thiệt hại:

Vì cho rằng ông D v

Liệu hởi iện hông đúng đối t ợng hởi iện nên a án cấp s thẩm đã ác to n ộ yêu cầu hởi iện, do đó cũng hông xem xét yêu cầu ồi th ờng thiệt hại của ng ời hởi iện.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy:

- Tòa án cấp s thẩm cho rằng ng ời hởi iện đã hởi iện hông đúng đối t ợng hởi iện l sai; đã nhầm lẫn gi a đối t ợng hởi iện v ng ời iện. rong vụ án n y đối t ợng hởi iện l h nh vi h nh ch nh

iện của Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng huyện V v của ông han Ngọc T2 - cán ộ đ a chính UBND xã V1, c n ng ời

iện l Ủy an nh n d n huyện V, theo quy đ nh tại hoản 3, 4, 9 Điều 3 Luật tố tụng h nh ch nh.

- Xác đ nh đúng ng ời

iện l UBND huyện V v ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan l Văn ph ng đăng đất đai tỉnh Quảng r thì thẩm quyền giải quy t vụ án phải l của a án nh n d n tỉnh Quảng r , theo quy đ nh tại hoản 3, 4 Điều 32 của Luật tố tụng h nh ch nh. a án nh n d n huyện V thụ l giải quy t l hông đúng thẩm quyền.

Vì vậy, cần phải hủy ản án s thẩm, chuyển hồ s vụ án cho a án nh n d n huyện V để giải quy t lại theo thủ tục chung theo quy đ nh tại hoản 3 Điều 241 của Luật tố tụng h nh ch nh.

Về án phí: Ông Cao văn D và bà Nguy n h L hông phải ch u án phí hành chính phúc thẩm. Nghĩa vụ nộp án ph đ ợc xác đ nh lại hi a án giải quy t s thẩm lại vụ án.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o hoản 3, 4, 9 Điều 3; hoản 1 Điều 31; hoản 3, 4 Điều 32, hoản 3 Điều 241, hoản 3 Điều 349 của Luật tố tụng h nh ch nh v hoản 3 Điều 34 Ngh quy t số 326 2016 UB VQ 14 ng y 30 12 2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph a án, tuyên xử:

1. ủy Bản án h nh ch nh s thẩm số 01 2018 C-ST ngày 29/11/2018 của a án nh n d n huyện V, tỉnh Quảng r .

Chuyển hồ s vụ án cho a án nh n d n huyện V giải quy t lại theo thủ tục chung.

2. Về án ph : Ông Cao văn D và bà Nguy n h L hông phải ch u án ph phúc thẩm. o n trả lại cho ông D, Liệu số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu tiền số AA 2016 0000319 ng y 18 12 2018 của Chi cục hi h nh án d n s huyện V, tỉnh Quảng r .

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật ể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ