- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Lê Khổng - Công ty TNHH SX DV TM Đông An"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 50, 55 và Điều 306 Luật thƣơng mại 2005; các Điều 30, 147, 227, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 01/2018/KDTM-ST Ngày: 30-01-2018 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Chí Tâm;
Ông Lê Phú Tâm.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Thi ̣ My Dung, Thƣ ký̃ Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền, Kiểm sát viên.
Trong ngày 30/01/2018 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2017/TLST-KDTM ngày 26/10/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 15/2017/QĐXXST-KDTM ngày 25/12/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH L; trụ sở: Số 73/4, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B.
Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp : Ông Đinh Duy B, sinh năm 1975; thƣờ ng trú: Số 467/9, đa ̣i lô ̣ B , phƣờ ng P, thành phố T , tỉnh B . (Văn bản ủy quyền số 10/2017/UQ-ĐT ngày 11/10/2017). Có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuấ t Di ̣ch vu ̣ Thƣơng Ma ̣i Đ ; trụ sở: Số 50/7C, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B.
Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp : Ông Trần Thế H , sinh năm 1974 – Chƣ́ c vu ̣: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ Á N
- Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 10 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn ông Đinh Duy B trình bày:
Ngày 01/01/2013, Công ty TNHH L (sau đây gọi tắt là công ty L) ký hợp đồng mua bán hàng hóa số 002111985 –HĐMB với công ty TNHH Sản xuấ t Dịch vụ Thƣơng mại Đ (sau đây gọi tắt là công ty Đ). Theo hợp đồng, công ty L sẽ bán cho côn g ty Đ các mặt hàng bao gồm : Keo dán gỗ vớ i các ma hã ̀ng LK - 02 đơn giá 21.500 đồng/kg, LK-07 đơn giá 23.000 đồng/kg, LK-081 đơn giá 25.000 đồng/kg, LK-09 đơn giá 63.000 đồng/kg; giá cả áp dụng với bảng giá nhƣ đa thõ
̉a thuâ ̣n , trong quá trinh mua bán có biến đô ̣ng về giá thì bên bán có
̀ trách nhiệm thông báo cho bên mua trƣớc 15 ngày kể từ ngày có biến động về giá; phƣơng thức thanh toán: Bên mua thanh toán cho bên bán bằng hinh thƣ́ c
̀ chuyển khoản hoă ̣c tiền mă ̣t hết công nợ tớ i ha ̣n tối đa 01 tháng kể từ ngày giao hàng và xuất hóa đơn tài chính ; ngoài ra hợp đồng còn thỏa thuận về chất lƣợng và quy cách hàng hóa , bao bi và ký ma hiê ̣̃
u ; phƣơng thƣ́ c giao nhâ ̣n ; bảo hành
̀ và hƣớng dẫn sử dụng hàng hóa ; trách nhiệm vâ ̣t chất tron g viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n hợp đồng; thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
; hiê ̣u lƣ̣c hợp đồng tƣ̀ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 01/01/2014 và các thỏa thuận khác.
Sau khi hợp đồng hết ha ̣n , hai bên vẫn tiếp tu ̣c mua bá n hàng hóa vớ i nhau mà không ký kết la ̣i hợp đồng mớ i . Tƣ̀ năm 2014 đến hết tháng 11/2016, công ty L vẫn cung cấp sản phẩm keo dán gỗ cho công ty Đ cụ thể nhƣ sau:
- Đợt 1: Hai bên xác nhâ ̣n tổng số tiền mua hàng cò n nợ theo biên bản đối chiếu công nợ đến hết ngày 21/01/2015 là 77.759.000 đồng;
- Đợt 2: Vào các ngày 13/8/2015, ngày 28/11/2015 và ngày 04/11/2016, công ty L tiếp tu ̣c bán hàng cho công ty vớ i tổng số tiền hàng 29.340.000 đồng, có phiếu giao hàng nhƣng công ty L chƣa xuất đƣợc hóa đơn tài chinh.
́
Nhƣ vâ ̣y, tổng số tiền hàng c ủa hai đợt mà công ty Đ chƣa thanh toán là 107.099.000 đồng.
Công ty L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc công ty Đ phải thanh toán số tiền 128.482.000 đồng, bao gồm 107.099.000 đồng tiền hàng còn nợ và 21.383.000 đồng tiền lai châ ̣̃
m thƣ̣c hiê ̣n nghia vu ̣̃
thanh toán đối vớ i số tiền nợ đợt 1 là 77.759.000 đồng x 10%/năm x 33 tháng. Tại phiên tòa ngƣời đại diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn thay đổi mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n đối vớ i số tiền lai châ ̣̃
m thanh toán vớ i mƣ́ c lai suẫ
́t 8.76%/ năm và làm tròn số tiền lai lã ̀ 21.000.000 đồng. Tổng cô ̣ng công ty L yêu cầu công ty Đ phải thanh toán số tiền 128.099.000 đồng.
Quá trình tố tụng , bị đơn công ty Đ đã đƣợc Tòa án thông báo thu ̣ lý , triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 12/01/2018 và ngày 30/01/2018, nhƣng công ty Đ vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An
, tỉnh Bình Dƣơng: Thẩm phán đƣợc phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Ý kiến đối với nội dung vụ án: Căn cứ vào Điều 50, 55 Luâ ̣t thƣơng ma ̣i có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đƣơng sự, đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về điều kiện khởi kiện: Công ty L có đơn yêu cầu giải quyết việc hợp đồng mua bán hàng hóa v ới công ty Đ; trụ sở: Số 50/7C, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Vì vậy, đây là vụ án kinh doanh thƣơng ma ̣i tranh ch ấp hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B theo quy định tại Điều 30, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tò a á n giải quyết tranh ch ấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp
́ pháp của mình bị xâm phạm ”. Kể tƣ̀ thờ i điểm công ty Đ châ ̣m thanh toán tiền hàng đợt đầu tiên và hai bên có biên bản đối chiếu công nợ ngày21/01/2015 và đợt hàng thứ hai giao hàng vào các ngày
13/8/2015, ngày 28/11/2015 và ngày 04/11/2016. Đến ngày 16/10/2017, công ty L khở i kiê ̣n công ty Đ yêu cầu thanh toán các khoản nợ trên nên thời hiệu giải quyết vụ án vẫn còn.
Về tố tụng: Công ty Đ vắng mặt không có lý do . Căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt công ty Đ.
Về nội dung : Ngày 01/01/2013, Công ty L ký hợp đồng mua bán cung cấp cho công ty Đ mă ̣t hàng keo dán gỗ, số lƣợng và giá cả do hai bên thỏa thuận theo từng thƣơng vụ; thời điểm, phƣơng thức thanh toán bằng tiền mă ̣t hoă ̣c chuyển khoản, thời hạn thanh toán: Trong vòng 30 ngày kể từ khi công ty Đ nhận hàng hóa và hóa đơn bán hàng. Hai bên không thỏa thuâ ̣n vớ i nhau về laĩ suất châ ̣m thanh toán . Thờ i ha ̣n hợp đồng 01 năm tƣ̀ ngày 01/01/2013 đến 01/01/2014. Kể tƣ̀ sau khi h ết hạn hợp đồng công ty L vẫn tiếp tu ̣c cun g cấp hàng cho công ty Đ cho đến hết ngày 04/11/2016.
Xem xét yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn thấy rằng : Tại biên bản đối chiếu công nợ ngày 21/01/2015 giữa công ty L và công ty Đ đã thống nhất số nợ là 77.759.000 đồng, số tiền này phia nguyên đơn cho rằng là tiền hàng của
́
đợt 1 và có xác nhận của bị đơn nên đây là tinh tiết không cần phải chƣ́ ng minh .
̀
Đối với số nợ đợt
2 các phiếu giao hàng vào các ngày
13/8/2015, ngày 28/11/2015 và ngày 04/11/2016. Mă ̣c dù công ty L chƣa xuất đƣợc hóa đơn tài chính nhƣng trong các p hiếu giao hàng ngƣờ i nhâ ̣n cũng trùng khớ p vớ i ngƣờ i nhâ ̣n là nhân viên của công ty Đ của các lần giao nhận hàng trƣớc đây nên yêu cầu đối vớ i đợt giao hàng thƣ́ hai là có cơ sở xem xét . Đối với yêu cầu tính lãi châ ̣m thanh toán của công ty L đối vớ i đợt hàng đầu tiên số tiền 21.383.000 đồng, cụ thể nợ gốc 77.759.000 đồng tinh tƣ̀ ngày hai bên đối chiếu công nợ
́
ngày 21/01/2015 đến ngày xét xử sơ thẩm là 36 tháng x 8,76%/năm, nhƣng chỉ yêu cầu số tiền 21.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 306 Luâ ̣t thƣơng ma ̣i nên có cơ sở chấp nhâ ̣n.
Lời trình bày của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.
Từ những phân tích nêu trên xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu, bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 50, 55 và Điều 306 Luật thƣơng mại 2005; các Điều 30, 147, 227, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH L với Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thƣơng Mại Đ về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
Buộc Công ty TNHH Sản xuấ t Di ̣ch vu ̣ Thƣơng Ma ̣i Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH L số tiền nợ 128.099.000 đồng, trong đó bao gồm 107.099.000 đồng nợ gốc và 21.000.000 đồng nợ lai do châ ̣̃
m thanh toán.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣờ i đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣờ i phải thi hành án chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2/ Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuấ t Dịch vu ̣ Thƣơng Ma ̣i Đ phải chịu 6.404.950 đồng. Công ty TNHH L không phải chịu. Hoàn trả cho công ty TNHH L số tiền 3.212.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010220 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Công ty TNHH L đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty TNHH Sản xuất Di ̣ch vu ̣ Thƣơng Ma ̣i Đ đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc niêm yết bản án.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành dân sự, ngƣời phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TX Dĩ An; - Thi hành án TX Dĩ An; - TAND tỉnh Binh Dƣơng;̀ - Đƣơng sự; - Lƣu VT; Hsva. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ̉ THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A Phan Thị Nguyệt Ánh |