vanban.org

Bản án 01/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các đi u 430,433,440 B lu t dân sự Đi u 306 Lu t th ơng mại; Đi u 30,35,147, 227,228 B lu t tố t ng dân sự:

Chấp nh n yêu c u c a Công Ty TNHH BA VN (BAV): Bu c Công Ty TNHH M K thanh toán cho BAV số ti n 2 .6 0.000đ (Hai trăm năm m ơi tám tri u, sáu trăm ch n m ơi ngàn đ ng ch n). Và khoản lãi phát sinh theo đi u 2 m c 2.4 c a h p đ ng mua bán số 02 /CT 1 .B VN ngày 1 /10/201 giữa hai công ty k t ngày 03… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "V/v tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các đi u 430,433,440 B lu t dân sự Đi u 306 Lu t th ơng mại; Đi u 30,35,147, 227,228 B lu t tố t ng dân sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2018/KDTM-ST
Ngày 02 - 01 - 2018
(V/v tranh chấp h p đ ng mua bán)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ninh Quang Th

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông (Bà) Hà Tr ng Tâm

Ông (Bà) Lê Thái Ng c

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) Tr n Thúy Ki u là th ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau t nh Cà Mau.

Ngày 02 tháng 01 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 34/2017/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2017 v tranh chấp h p đ ng t n d ng theo Quy t định đ a v án ra xét xử số 891/2017/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Công Ty TNHH BA VN tên vi t t t BAV Địa ch : Đ ng số 16, khu công nghi p B xã NT, huy n TT, t nh Long An.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguy n Q Q Địa ch c trú: Số 336, đ ng MT, ph ng 13, Tp.L, t nh Vĩnh Long là ng i đại di n theo y quy n c a nguyên đơn, giấy y quy n số 06/2017/UQ-CT ngày 30/9/2017 (Có m t).

- Bị đơn: Công Ty TNHH M K Địa ch : Số 36C/15, LTK, ph ng 10, Tp.M, t nh Cà Mau.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm M K Địa ch c trú: Số 36C/15, LTK, ph ng 10, Tp.M, t nh Cà Mau là ng i đại di n theo pháp lu t c a bị đơn (V ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Anh Q trình bày: Ngày 15/10/2015 Công ty TNHH BA VN ( i t t là BAV) có ký h p đ ng số 02 /CT 1 .B VN bán cho Công Ty TNHH M K ( i t t là Công ty M K) m t máy tách màu CM S trị giá 4 0.000.000đ, BAV đã thực hi n xong h p đ ng, bàn giao máy cho Công ty M K, hai bên đã ký biên bản nghi m thu thanh quy t toán ngày 30/12/201 , ph a Công ty M K đã thanh toán cho BAV theo h p đ ng hai khoản b ng 2 0.000.000đ còn n lại 170.000.000đ. Quá trình kh i ki n ngày 25/10/2017 Công ty M K thanh toán thêm đ c 30.000.000đ, hi n Công ty M K còn n BAV số ti n vốn 140.000.000đ. Nay anh yêu c u Công ty M K thanh toán cho Công ty BAV số ti n vốn là 140.000.000đ và hai khoản lãi: Khoản th nhất k t 30/12/2015 đ n 2 /10/2017 là 643 ngày trên số ti n vốn 170.000.000đ v i m c lãi theo h p đ ng 0,1 /ngày b ng 10 .310.000đ Khoản th hai t 26/10/2017 đ n 02/01/201 là 67 ngày trên số ti n vốn 140.000.000đ v i m c lãi theo h p đ ng 0,1 /ngày b ng .30.000đ. T ng c ng vốn, lãi là 2 .6 0.000đ.

- Công ty TNHH M K đã đ c tri u t p h p l nh ng cố tình v ng m t và không có ý ki n phản h i đối v i yêu c u c a BAV.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Tranh chấp giữa các đ ơng sự đ c xác định là tranh chấp h p đ ng mua bán, ch th trong h p đ ng và thực hi n h p đ ng là hai công ty có t cách pháp nhân, có m c đ nh kinh doanh là l i nhu n nên theo quy định tại đi u 30,35 BLTTDS đây là quan h kinh doanh th ơng mại thu c thẩm quy n giải quy t c a Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.

Công ty M K đã đ c tri u t p h p l nh ng cố tình v ng m t và không có ý ki n phản h i đối v i yêu c u c a BAV nên theo quy định tại đi u 227,22 BLTTDS Tòa án ti n hành xét xử v ng m t Công ty M K, Toà án căn c vào các ch ng c mà đại di n BAV cung cấp đ giải quy t v án.

Theo h p đ ng 02 /CT 1 .B VN ngày 1 /10/201 và biên bản nghi m thu quy t toán bàn giao thi t bị ngày 30/12/201 đ c ký k t giữa hai công ty thì Công ty M K đã nh n đúng, đ hàng hoá ch ng loại đ t mua và đã thực hi n m t ph n nghĩa v thanh toán cho BAV m t ph n giá trị h p đ ng và còn n lại 170.000.000đ, quá trình chuẩn bị xét xử và tại phiên toà anh Q xác định sau khi kh i ki n Công ty M K đã thanh toán thên đ c 30.000.000đ nữa hi n còn n 140.000.000đ, m c d ph a Công Ty M K v ng m t nh ng vi c th a nh n trả n c a BAV c ng cam k t thanh toán n c a Công ty M K BL 26 đ c xem là ch ng c th hi n Công ty M K còn n BAV số ti n 140.000.000đ đúng nh yêu c u c a BAV.

3 V khoản lãi: Theo đi u 2 h p đ ng m c 2.1.2 thì bên mua t c Công ty M K phải thanh toán cho BAV số ti n còn lại trong vòng 0 ngày k t ngày ký biên bản t p k t thi t bị và nh n giấy đ nghị thanh toán đ t hai c ng hoá đơn, theo quy định này thì Công ty M K đã vi phạm nghĩa v v th i hạn thanh toán cho nên yêu c u t nh lãi c a BAV đ c xem xét chấp nh n. V m c lãi theo đi u 2 m c 2.4 c a h p đ ng n u bên mua ch m thanh toán theo th i hạn quy định tại m c 2.1 đi u 2 thì bên mua phải chịu lãi suất 0,1 /ngày t nh trên số ti n ch m thanh toán, m t khác quan h giao dịch giữa hai bên đ c xác định là giao dịch v kinh doanh th ơng mại nên theo quy định tại đi u 306 lu t th ơng mại thì m c lãi mà BAV yêu c u 0,1 /ngày đ c xem xét chấp nh n. Tại toà đại di n BAV đã tri t t nh c th số lãi theo hai giai đoạn trên khoản n gốc hai giai đoạn c th ph h p v i cách t nh lãi, th i gian n theo h p đ ng và lu t th ơng mại quy định, hai khoản lãi b ng 11 .6 0.000đ nên chấp nh n toàn b số lãi mà BAV yêu c u. Nh v y t ng số ti n vốn và lãi mà Công ty M K phải thanh toán cho BAV là 2 .6 0.000đ.

V án ph Kinh doanh th ơng mại sơ thẩm Công ty M K phải chịu theo quy định tại đi u 147 BLTTDS.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các đi u 430,433,440 B lu t dân sự Đi u 306 Lu t th ơng mại; Đi u 30,35,147, 227,228 B lu t tố t ng dân sự:

1. Chấp nh n yêu c u c a Công Ty TNHH BA VN (BAV): Bu c Công Ty TNHH M K thanh toán cho BAV số ti n 2 .6 0.000đ (Hai trăm năm m ơi tám tri u, sáu trăm ch n m ơi ngàn đ ng ch n). Và khoản lãi phát sinh theo đi u 2 m c 2.4 c a h p đ ng mua bán số 02 /CT 1 .B VN ngày 1 /10/201 giữa hai công ty k t ngày 03/01/201 trên số ti n ch m trả cho đ n khi thi hành xong.

2. Án ph kinh doanh th ơng mại sơ thẩm có giá ngạch:

Công ty TNHH M K phải chịu án phí 12.934.500đ (M i hai tri u, ch n trăm ba m ơi bốn ngàn, năm trăm đ ng) khi án có hi u lực.

BAV không phải chịu án phí, ngày 17/10/2017 BAV đã dự n p 6.472.000 (Biên lai số 3833) đ c nh n lại khi án có hi u lực.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

BAV đ c quy n kháng cáo trong hạn 1 ngày k t ngày tuyên án. Công ty TNHH M K k t ngày đ c tống đạt bản án h p l .

Cỡ chữ