vanban.org

Bản án 01/2018/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 11/01/2018 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTV/QH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh

̀ về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của Quỹ tín dụng nhân dân xã S và ông Nguyễn Sỹ Th (là đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kh), giữ nguyên bản án sơ thẩm xử. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quỹ tín dụng nhân dân xã S và ông Nguyễn Sỹ T1"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTV/QH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư hướng…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
́
TỈNH BĂC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2018/KDTM-PT
Ngày 11/01/2018
V/v: Tranh chấp hợp đồng tin dụng
́

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

́

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BĂC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đắc Dũng

Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thi ̣ Luâ ̣n và Ông Nguyễn Anh Văn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thùy Dương

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tinh Bắ c Ninh: Ông Lê Đinh Sang - Kiểm sát

̉

̀ viên tham gia phiên toà.

Ngày 11 tháng 01 năm 2018 tại Tru ̣ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2017/TLPT-KDTM ngày 03 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tin dụng”.

́

Do bản án kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm số: 01/2017/KDTM-ST ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Thuâ ̣n Thành, tỉnh Bắc Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 04/2017/QĐPT- KDTM ngày17 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S̃

́

Tru ̣ sở : Xa S, huyê ̣̃

n T, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thi ̣ H - Giám đốc (có mă ̣t)

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1962 - Phó giám đốc (có mă ̣t)

Bị đơn: Ông Nguyễn Sy T1, sinh năm 1970 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ, sinh năm 1985

Nơi cư trú: thôn Á , xa Đ, huyê ̣̃

n T, tinh Bắc Ninh.

̉

(Hiê ̣n không có mặt nơi cư trú)

Ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃

liên quan:

- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh, sinh năm 1992 (Vắng mă ̣t)

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Sy Th, sinh năm 1946 (Cõ

́ mă ̣t)

Đều đi ̣a chi: thôn Á , xa Đ, huyê ̣̃

n T, tinh Bắc Ninh.

̉

̉

- Ông Nguyễn Sy Th, sinh năm 1946 (Cõ

́ mă ̣t)

- Bà Nguyễn Thi ̣ B, sinh năm 1948 (Có mă ̣t)

Đều đi ̣a chi: thôn Á , xa Đ, huyê ̣̃

n T, tinh Bắc Ninh.

̉

̉

- Bà Biê ̣n Thi ̣ D, sinh năm 1971 (Có đề nghị xin xét xử vắng mă ̣t)

Địa chỉ: khu B, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i kháng cáo: Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S vã

̀ ông Nguyễn Sy Th (đa ̣̃

i diê ̣n

́ theo ủy quyền của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án như sau: Ngày 10/02/2012 Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S (sau đây go ̣̃

i tắt là Quy tĩ n du ̣ng S),

́

́ phòng giao di ̣ch số I Đ đa kỹ ́ vớ i ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ hợp đồng tin

́ du ̣ng số 28/HĐTD vớ i nô ̣i dung Quy tĩ n du ̣ng S cho ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m

́

Thi ̣ Đ vay số tiền là 150.000.000đ, mu ̣c đich vay để kinh doanh, thờ i ha ̣n vay là 06

́

tháng, lai suẫ

́t 1,8%/tháng, lai suẫ

́t nợ quá ha ̣n là 2,7%/tháng; phương thứ c thanh toán trả lai hã ̀ng tháng, nợ gốc thanh toán khi hết thờ i ha ̣n của hợp đồng là ngày 10/8/2012.

Để đảm bảo cho khoản vay, ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ đa kỹ ́ kết hợp đồng thế chấp là giá tri ̣ quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất ta ̣i thử a đất số 132a tờ bản đồ số 26 ta ̣i thôn Á , xa Đa ̣̃ i Đ, huyê ̣n T, tinh Bắc Ninh có diê ̣n tich 348m2 -

̉

́ đa đượ̃

c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất mang tên hô ̣ ông Nguyễn Sy T1 theõ Giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng số S925170 do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n T, tinh Bắc

́

̉ Ninh cấp ngày 13/08/2002 cùng tài sản gắn liền trên đất, tri ̣ giá 300.000.000đ, theo hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 08/3/2011.

Quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng, ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ đa không̃

̀ thực hiê ̣n đúng cam kết như hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ kết, đến ha ̣n thanh toán ông T1

́

và bà Đ không thanh toán được nợ vay cho Quy tĩ n du ̣ng S theo hợp đồng. Quy tĩ n

́

́ du ̣ng S đa nhiều lẫ

̀n làm viê ̣c và đôn đốc ông T1 và bà Đ trả nợ nhưng sau đó ông T1 và bà Đ đa bõ ̉ nhà đi khỏi đi ̣a phương không rõ đi ̣a chỉ nên ngày 03/12/2012, Quy tĩ n

́ du ̣ng S đa cõ ́ đơn khở i kiê ̣n đề nghi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n Thuâ ̣n Thành buô ̣c ông T1 và bà Đ phải trả cho Quy tĩ n du ̣ng S số tiền (cả gốc và lãi suất tính đến ngày

́ 21/7/2017) là 393.867.000đ, trong đó nợ gốc là 150.000.000đ, nợ lai lã ̀ 192.000đ, nợ lai quã

́ ha ̣n là 243.675.000đ. Nếu ông T1 và bà Đ không thực hiê ̣n được viê ̣c trả nợ thi

̀ Quy tĩ n du ̣ng S đề nghi ̣ Tòa án xử lý tài sản bảo đảm là giá tri ̣ quyền sử du ̣ng đất và

́ tài sản gắn liền trên đất ta ̣i thử a đất số 132a tờ bản đồ số 26 ta ̣i thôn Á , xa Đ, huyê ̣̃

n T, tinh Bẳ

́c Ninh có diê ̣n tich 348m2 , tri ̣ giá 300.000.000đ.

́

Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan, chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh trinh bày:

̀

Chi ̣ là con gái ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Biê ̣n Thi ̣ D, do bố me ̣ chi ̣ có mâu thuẫn nên đa ly hôn vã

̀ chi ̣ ở cùng bố. Sau đó, bố chi ̣ đa kết hôn cũ

̀ng cô Pha ̣m Thi ̣ Đ. Chi ̣ được biết là bố chi ̣ có vay vốn ta ̣i Quy tĩ n du ̣ng S và thế chấp quyền sử du ̣ng đất ta ̣i

́

thử a đất số 132a tờ bản đồ số 26 ta ̣i thôn Á , xa Đ, huyê ̣̃

n T, tinh Bắc Ninh có diê ̣n tich

̉

́ 348m2 mang tên hô ̣ ông Nguyễn Sy T1. Khi lã

̀m thủ tu ̣c thế chấp thi bố chi ̣ không nói

̀ gi cho chi ̣ biết do thờ i điểm đó chi ̣ đang đi ho ̣c đa ̣i ho ̣c ở Hà Nô ̣i. Nay Quy tĩ n du ̣ng S ̀

́ có đơn khở i kiê ̣n và có liên quan đến quyền sử du ̣ng đất của hô ̣ gia đinh chi ̣. Chi ̣

̀ không có ý kiến gi về viê ̣c liên quan đến hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất mà bố

̀ chi ̣ đa kỹ ́ kết mà do bố chi ̣ quyết đi ̣nh. Nay do bố chi ̣ đang gă ̣p khó khăn về kinh tế nên chưa có khả năng thanh toán và hiê ̣n tại bố chi ̣ cùng cô Đ cũng không có mă ̣t ta ̣i đi ̣a phương, đa bõ ̉ nhà đi đâu chi ̣ không biết. Chi ̣ được biết là ông nô ̣i chi ̣ là Nguyễn Sy Th cõ

́ thiê ̣n chi muốn trả khoản nợ vay này giúp bố chi ̣ và cô Đ nên đề nghi ̣ Tòa án

́ và Quy tĩ n du ̣ng S ta ̣o điều kiê ̣n để ông Th trả nợ giúp bố chi ̣ cùng cô Đ đồng thờ i trả

́ la ̣i Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cho hô ̣ gia đinh chi ̣.

̀

Ông Nguyễn Sy Th vã

̀ bà Nguyễn Thi ̣ B trinh bày: Ông bà là bố me ̣ đẻ của anh

̀

Nguyễn Sy T1, đượ̃

c biết là vợ chồng anh T1 và chi ̣ Đ có vay vốn của Quy tĩ n du ̣ng S

́ để kinh doanh và thế chấp quyền sử du ̣ng đất mang tên hô ̣ anh T1 để vay 150.000.000đ. Về nguồn gốc thử a đất mà vợ chồng anh T1 thế chấp là do ông bà mua từ trướ c và đến năm 2002 thi ông bà chia tách cho các con và cho anh T1 297m2, anh

̀ T1 đa lã ̀m đầy đủ các thủ tu ̣c theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, anh T1 đa đượ̃

c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất mang tên hô ̣ ông Nguyễn Sy T1, ta ̣̃

i thờ i điểm đó thi

̀ hô ̣ anh T1 có 4 khẩu gồm: anh Nguyễn Sy T1, vợ̃

anh là chi ̣ Biê ̣n Thi ̣ D, sinh năm 1971, và 02 con là cháu Nguyễn Thi ̣ Kh, sinh năm 1992, cháu Nguyễn Khánh L, sinh năm 1997. Đến năm 2008 thi anh T1 và chi ̣ D ly hôn và anh T1 là ngườ i trực tiếp nuôi

̀ cả hai con chung và quản lý sử du ̣ng nhà đất đó. Năm 2009, thi anh T1 kết hôn vớ i chi ̣

̀ Pha ̣m Thi ̣ Đ và sinh được 03 con chung. Năm 2012, vì làm ăn thua lỗ nên vợ chồng anh T1 chi ̣ Đ bỏ đi, tuy ông bà không được anh T1, chi ̣ Đ ủy quyền hay giao cho quản lý khối tài sản của anh T1, chi ̣ Đ nhưng ông bà là ngườ i chăm sóc nuôi dưỡng các cháu và là bố me ̣ đẻ của anh T1 nên ông bà đa trự̃

c tiếp quản lý tài sản là nhà và đất ta ̣i thử a đất số 132a tờ bản đồ số 26 ta ̣i thôn Á , xa Đ cũ

̉a vợ chồng anh T1. Trong thờ i gian quản lý và sử du ̣ng thi ông bà không xây dựng hay tu ta ̣o gi thêm đối vớ i khối tài

̀

̀ sản trên.

Nay do vợ chồng anh T1 không có mă ̣t ở nhà, Quy tĩ n du ̣ng có khở i kiê ̣n đòi vợ

́ chồng anh T1 phải trả toàn bô ̣ số tiền vay là 150.000.000đ tiền gốc và tiền lai theõ Hợp đồng tin du ̣ng mà vợ chồng anh T1 chi ̣ Đ đa kỹ ́, ông bà và cháu Kh xin trả thay

́ số tiền gốc vay cho anh T1, chi ̣ Đ còn tiền lai thĩ

đề nghi ̣ Quy tĩ n du ̣ng giảm cho gia

̀

́ đinh ông bà vi ông bà đang gă ̣p khó khăn, nên xin trả lai theo thông bã

́o ngày ̀

̀ 26/3/2016 của Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S vỡ

́ i lai suẫ

́t là 9%/năm.

́

Với nội dung trên tại bản án sơ thẩm số 01/2017/KDTM-ST ngày 21/7/2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n Thuâ ̣n Thành đã xử:

Căn cứ các Điều 30, 35, 144, 147, 189, 195, 227, 235 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015; Điều 134, 137, 142, 411 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005; Điều 91 Luâ ̣t các tổ chứ c tin

́ du ̣ng; điểm c khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của các tổ chứ c tin du ̣ng đối vớ i

́ khách hàng ban hành theo Nghi ̣ quyết số 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nướ c Viê ̣t Nam và Quyết đi ̣nh số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005 sử a đổi bổ sung mô ̣t số điều Quyết đi ̣nh 1627; Nghi ̣ đi ̣nh 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chinh phủ hướ ng dẫn thi hành Luâ ̣t đất đai

́

năm 2003; Nghi ̣ đi ̣nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chinh phủ quy đi ̣nh về

́ giao di ̣ch đảm bảo; Thông tư liên ti ̣ch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 16/6/2005 của Bô ̣ tư pháp, Bô ̣ Tài nguyên và môi trườ ng hướ ng dẫn viê ̣c đăng ký thế chấp, bảo lanh bẵ

̀ng quyền sử du ̣ng đất, tài sản gắn liền vớ i đất; Thông tư liên ti ̣ch số 01/TTLT, ngày 19/6/1997 của TANDTC-VKSNDTC, BTP, BTC; Công văn số 43/1999/KHXX, ngày 24/5/1999 của Tòa án nhân dân tối cao về tinh lai suẫ

́t đối vớ i

́ các khoản tiền vay của Ngân hàng và các tổ chứ c tin du ̣ng; Pháp lê ̣nh số

́ 10/2009/PL/UBTVQH12, ngay 27/02/2009 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i về an

̀

̀

́ phi, lê ̣ phi Tòa án tuyên xử : Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của Quy tĩ n du ̣ng

́

́

́ nhân dân xa S:̃

1. Buộc anh Nguyễn Sy T1 vã

̀ chi ̣ Pha ̣m Thị Đ phải thanh toán trả Quy tĩ n dụng

́ nhân dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ, tổng số tiền 393.867.000đ, trong đó nợ gốc: 150.000.000đ, nợ lai: 192.000đ, lã

i quã

́ ha ̣n: 243.675.000đ và số tiền lai phã

́t sinh tinh

́ trên nợ gốc tinh từ ngày 22/7/2017 cho đến ngày trả hết nợ theo mứ c lai suẫ

́t thỏa thuâ ̣n

́ trong hợp đồng tin dụng đa kỹ ́ số: 28/HĐTD ngày 10/02/2012 giữa Quy tĩ n dụng nhân

́

́ dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ vớ i anh Nguyễn Sy T1 vã

̀ chi ̣ Pha ̣m Thi Đ.

2. Tuyên bố hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 01/HĐTC ngày 08/3/2011 giữa anh Nguyễn Sy T1 vã

̀ chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ Đ vớ i Quy tĩ n

́ du ̣ng nhân dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ vô hiê ̣u. Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S,̃

́ phòng giao di ̣ch số I Đ phải trả la ̣i cho anh Nguyễn Sy T1 vã

̀ chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ Đ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số S925170 do UBND huyê ̣n Thuâ ̣n Thành cấp ngày 13/8/2002 hiê ̣n đang quản lý theo các hợp đồng thế chấp.

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về phần án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 01/8/2017, ông Nguyễn Sy Th lã

̀ đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh có đơn kháng cáo về phần lai suẫ

́t của bản án sơ thẩm.

Ngày 04/8/2017, Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S khã

́ng cáo về phần tuyên vô hiê ̣u

́ hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 08/3/2011 giữa anh T1, chi ̣ Đ vớ i Quy tĩ n du ̣ng

́ nhân dân xa S cũ

̉a bản án sơ thẩm.

Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm:

Bà Nguyễn Thi ̣ T là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Quy tĩ n du ̣ng S vẫn giữ

́ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu kháng cáo cho rằng hợp đồng thế chấp tài sản ký kết giữa Quy tĩ n du ̣ng nhân dân S vớ i anh T1, chi ̣ Đ là đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

́

Ông Nguyễn Sy Th lã

̀ ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, cho rằng phần lai suẫ

́t Quy tĩ n du ̣ng nhân dân S áp du ̣ng

́ là quá cao, đề nghi ̣ Tòa án xem xét phần lai suẫ

́t.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu ý kiến về viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t trong quá trinh giải quyết vu ̣ án của Thẩm phán, Hô ̣i đồng xét xử ,

̀ thư ký phiên tòa kể từ khi thu ̣ lý vu ̣ án đến trướ c thờ i điểm Hô ̣i đồng xét xử vào nghi ̣ án đảm bảo đúng quy đi ̣nh củ a pháp luâ ̣t; về viê ̣c chấp hành pháp luâ ̣t củ a nguyên đơn, bi ̣ đơn đều đảm bảo thực hiê ̣n đúng các quyền và nghia vu ̣̃

theo quy đi ̣nh củ a pháp luâ ̣t.

Về nô ̣i dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của Quỹ tin du ̣ng nhân

́ dân xa S và ông Nguyễn Sỹ

Th lã

̀ ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kh, xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, sau khi thảo luâ ̣n và nghi ̣ án, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh:

Về tố tu ̣ng:

Đơn kháng cáo của nguyên đơn và ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃

liên quan kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh và các đương sự đa nô ̣̃ p tiền tạm ứng án phi phúc thẩm, do vâ ̣y kháng cáo của nguyên đơn, ngườ i có quyền lợi, nghia

́

̃ vu ̣ liên quan là hợp lê ̣.

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 01/HĐTC ngày 08/3/2011 giữa ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ vớ i Quy tĩ n

́ du ̣ng nhân dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ thi tài sản thế chấp là quyền sử du ̣ng đất

̀

theo Giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số S925170 do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n

́ Thuâ ̣n Thành cấp ngày 13/8/2002 số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất 03914, thử a đất số 132a tờ bản đồ số 26 đi ̣a chi thử a đất ta ̣i Á , Đa, T, Bắc Ninh diê ̣n

̉

tich 348m2 tri ̣ giá 200.000.000đ và tài sản gắn liền vớ i đất là nhà ở cấp 3 diê ̣n tich ́

́ 210m2 tri ̣ giá 100.000.000đ.

Theo Biên bản lấy lờ i khai của ông Nguyễn Sy Th vã

̀ bà Nguyễn Thi ̣ B ngày 12/5/2017 (Bút lu ̣c số 216) thi về nguồn gốc thử a đất: Ông Th và bà B mua. Đến năm

̀ 2002 là m thủ tục chia tá ch cho cá c con và cho anh T1 297m2, anh T1 đã là m thủ tục và được cấp giấy chứ ng nhận mang tên hộ ông Nguyễn Sỹ T1; tại thờ i điểm đó hộ anh T1gồm 4 khẩu: anh T1, chi ̣ D (vợ cũ của anh T1), chá u Kh (1992), chá u L (1997). Khi ly hôn năm 2008, anh T1 nuôi 02 con và trực tiếp quản lý sử dụng đất.

Xem xét Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số S925170 cùng biên bản xác minh ngày 03/12/2013 vớ i cán bô ̣ đi ̣a chinh xa vã ̀ trưở ng thôn Á (Bút lu ̣c 50) thi thấy

́

̀ đất được cấp cho hô ̣ ông Nguyễn Sy T1 vã

̀o thờ i điểm năm 2002 có diê ̣n tich sử du ̣ng

́ là 297m2 do gia đinh tự kê khai. Đến cuối năm 2002 diê ̣n tich đất này được đo đa ̣c la ̣i

̀

́ theo bản đồ đi ̣a chinh chinh quy thi đất hô ̣ ông T1 có diê ̣n tich là 348m2 và được sử a

́

́

̀

́ đổi vào ngày 20/2/2004.

Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành thu thâ ̣p hồ

̀ sơ cấp giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất ta ̣i Phong tai nguyên môi trương va ta ̣i Ủ y

́

̀

̀

̀

̀ ban nhân dân huyện T, để xác đi ̣nh ai là thành viên hô ̣ gia đinh ông T1 vào thờ i điểm

̀ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất và đưa ho ̣ tham gia tố tu ̣ng vớ i tư cách là ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan trong vu ̣ án. Tuy nhiên năm 2008, ông T1 và bà D ly hôn, Tòa án đã thu thâ ̣p bản án ly hôn của ông T1 và bà D nhưng không làm rõ bà D và ông T1 thỏa thuận chia tài sản chung như thế nào để xem xét quyền lợi của bà D đối vớ i thử a đất và tài sản trên đất mà ông T1, bà Đ đa thế chẫ

́p ta ̣i Quy tĩ n

́ du ̣ng nhân dân xa S và không đưa bà D vào tham gia với tư cách người có quyền lợĩ nghĩa vụ liên quan là thiếu sót. Tòa án cấp phúc thẩm khắc phục đã tiến hành lấy lời khai của bà Biện Thị D thì bà D không có bất cứ yêu cầu gì và tự nguyện từ bỏ mọi quyền lợi liên quan đến tài sản chung của hai vợ chồng. Đồng thời, bà D không yêu cầu Tòa án phải giải quyết sơ thẩm lại và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử vắng mặt bà. Tuy nhiên sau đó bà D lại có yêu cầu Tòa án giải quyết theo qui định của pháp luật. Qua xem xét quyết định của Tòa cấp sơ thẩm đã tuyên bố hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 01/HĐTC ngày 08/3/2011 giữa ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ vớ i Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S, phõ

̀ng giao

́

di ̣ch số I Đ vô hiê ̣u như vậy quyết định của Tòa cấp sơ thẩm đã không ảnh hưởng đến quyền lợi của chị D và các con của chị (Kh và L). Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm cần nghiêm túc rút kinh nghiệm về thiếu sót trong quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm đã không đưa đầy đủ những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng trong vụ án.

Ngày 08/3/2011, ông T1, bà Đ kí kết Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 01/HĐTC với Quỹ tín dụng S để đảm bảo khoản tiền vay 150.000.000đ nhưng không có sự thống nhất của các thành viên còn lại trong hộ gia đình là chị Kh làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chị Kh. Do đó cần tuyên bố vô hiệu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/HĐTC ngày 08/3/2011. Hợp đồng thế chấp vô hiệu đều có lỗi của Quỹ tín dụng S và ông T1, bà Đ. Cụ thể: khi nhận thế chấp là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ cấp cho “hộ gia đình”. Trong trường hợp này phía Quỹ tín dụng phải nhận thức được rằng nếu là tài sản chung của “hộ gia đình” thì cần xác định rõ trong hộ có bao nhiêu thành viên để thực hiện việc ký thế chấp theo đúng theo quy định của pháp luật. Đối với ông T1, bà Đ cũng có lỗi trong việc thế chấp tài sản vì biết rõ đất là tài sản chung của hộ gia đình trước khi ký hợp đồng thế chấp cho Quỹ tín dụng nhưng ông T1 không cung cấp thông tin liên quan đến các thành viên còn lại trong hộ gia đình, đã đem Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp tại Quỹ tín dụng. Do đó, không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của Quỹ tín dụng nhân dân xã S.

Hợp đồng thế chấp vô hiệu, các bên trả lại cho nhau những gì đã nhận: Quỹ tín dụng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho anh T1, chị Đ. Tuy vậy, dù hợp đồng thế chấp vô hiệu nhưng hợp đồng tín dụng giữa anh T1, chi ̣ Đ với Quỹ tín dụng S vẫn có hiệu lực và trở thành Hợp đồng tín dụng không có tài sản bảo đảm.

Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Sỹ Th - đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kh cho rằng Quỹ tín dụng áp dụng mức lãi suất quá cao, đề nghị áp dụng mức lãi suất 9%/năm thì thấy:

Tại Công văn hướng dẫn Số 44/CV-TDHT thực hiện “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng nhà nước đối với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ngày 18/2/2003 tại điểm a, điểm b Điều 10 về Lãi suất cho vay quy định:

a) Lãi suất cho vay do Quỹ tín dụng và khách hàng thoả thuận trên cơ sở mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng;

b) Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng, nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng;

và điểm b Điều 12 quy định “b) Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi, hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi, thì Quỹ tín dụng chuyển nợ quá hạn theo quy định và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về chuyển nợ quá hạn;”

Đối chiếu với những quy định của pháp luật xét thấy khi ký kết hợp đồng giữa Quỹ tín dụng và ông T1, bà Đ tự nguyện thỏa thuận nội dung hợp đồng và mức lãi suất, đây là hợp đồng cho vay có thời hạn, có lãi suất và việc thỏa thuận không trái với quy định pháp luật nên không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Sỹ Th là đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kh.

Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên Quỹ tín dụng nhân dân S và chị Nguyễn Thị Kh (do ông Nguyễn Sy Th là đại diện theo ủy quyền)̃ phải chịu án phí phúc thẩm.

Trong vụ án này cấp sơ thẩm còn thiếu sót cần nghiêm túc rút kinh nghiệm đó là thông báo đương sự nộp thiếu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại. Lưu ý số tiền đối với người kháng cáo hiện nay theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTV/QH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về

̀

̀ mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án là

́

́ 2.000.000đ. Tòa cấp sơ thẩm chỉ cho các đương sự nộp tạm ứng kháng cáo 300.000đ như đối với vụ án dân sự là không chính xác.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTV/QH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh

̀

̀ về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Không chấp nhận kháng cáo của Quỹ tín dụng nhân dân xã S và ông Nguyễn Sỹ Th (là đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kh), giữ nguyên bản án sơ thẩm xử.

Căn cứ các Điều 134, 137, 142, 411 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005; Điều 91 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng; điểm c khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của các tổ chứ c tin du ̣ng đối

́

́ vớ i khách hàng ban hành theo Nghi ̣ quyết số 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nướ c Viê ̣t Nam và Quyết đi ̣nh số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005 sử a đổi bổ sung mô ̣t số điều Quyết đi ̣nh 1627; Nghi ̣ đi ̣nh 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chinh phủ hướ ng dẫn thi hành Luâ ̣t đất đai

́

năm 2003; Nghi ̣ đi ̣nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chinh phủ quy đi ̣nh về

́ giao di ̣ch đảm bảo; Thông tư liên ti ̣ch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 16/6/2005 của Bô ̣ tư pháp, Bô ̣ Tài nguyên và môi trườ ng hướ ng dẫn viê ̣c đăng ký thế chấp, bảo lanh bẵ

̀ng quyền sử du ̣ng đất, tài sản gắn liền vớ i đất; Thông tư liên ti ̣ch số 01/TTLT, ngày 19/6/1997 của TANDTC-VKSNDTC, BTP, BTC; Công văn số 43/1999/KHXX, ngày 24/5/1999 của Tòa án nhân dân tối cao về tinh lai suẫ

́t đối vớ i

́ các khoản tiền vay của Ngân hàng và các tổ chứ c tin du ̣ng; Pháp lê ̣nh số

́ 10/2009/PL/UBTVQH12, ngay 27/02/2009 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i về an

̀

̀

́ phi, lê ̣ phi Tòa án tuyên xử : Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của Quy tĩ n du ̣ng

́

́

́ nhân dân xa S:̃

1. Buô ̣c ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thị Đ phải thanh toán trả Quy tĩ n du ̣ng

́ nhân dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ, tổng số tiền 393.867.000đ, trong đó nợ gốc: 150.000.000đ, nợ lai: 192.000đ, lã

i quã

́ ha ̣n: 243.675.000đ và số tiền lai phã

́t sinh tinh

́ trên nợ gốc tinh từ ngày 22/7/2017 cho đến ngày trả hết nợ theo mứ c lai suẫ

́t thỏa thuâ ̣n

́ trong hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ số: 28/HĐTD ngày 10/02/2012 giữa Quy tĩ n du ̣ng nhân

́

́ dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ vớ i ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ.

2. Tuyên bố hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 01/HĐTC ngày 08/3/2011 giữa ông Nguyễn Sy T1 vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ vớ i Quy tĩ n

́ du ̣ng nhân dân xa S, phõ

̀ng giao di ̣ch số I Đ vô hiê ̣u. Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S,̃

́ phòng giao di ̣ch số I Đ phải trả la ̣i cho ông Nguyễn Sy T1vã

̀ bà Pha ̣m Thi ̣ Đ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số S925170 do UBND huyê ̣n Thuâ ̣n Thành cấp ngày 13/8/2002 hiê ̣n đang quản lý theo các hợp đồng thế chấp.

Về án phi:

́

Ông Nguyễn Sỹ T1 và bà Phạm Thị Đ phải chịu 19.693.300đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Kh (do ông Nguyễn Sy Th là đại diện theo ủy quyền) phải chịũ 2.000.000 đồng tiền án phi phúc thẩm. Xác nhận ông Nguyễn Sy Th đã

nô ̣̃ p tạm ứng

́ án phí phúc thẩm 300.000đ ta ̣i Biên lai số AA/2012/01068 ngày 01/8/2017. Chị Nguyễn Thị Kh còn phải nộp 1.700.000đ tiền án phí phúc thẩm.

Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S phải chịu 2.000.000 đỗ

̀ng tiền án phi phúc thẩm.

́

́ Xác nhận Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S đã

nô ̣̃ p tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ tại

́ Biên lai số AA/2012/01073 ngày 04/8/2017. Quy tĩ n du ̣ng nhân dân xa S còn phảĩ

́ nộp 1.700.000đ tiền án phí phúc thẩm.

Trả lại Quỹ tín dụng nhân dân xã S số tiền 3.750.000đ đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 00058 ngày 07/12/2012 tại Chi cục thi hành án huyện Thuâ ̣n Thành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ