vanban.org

Bản án 01/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 17/01/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Nguyên , giữ nguyên b n án sơ thẩm.

Tuyên b bị cáo Trần Nguyên phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Nguyên S. Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình sự năm 19…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Nguyên , giữ nguyên b n án sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 33 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật T tụng hình sự
T A ÁN NH N D N
T NH L M Đ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 1 2 18 H -PT
Ngày: 17-01-2018

NHÂN DANH

N C C N H A X H CH N H A V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH L M Đ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Hoàng Thị Minh Hương

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Kim Đồng

Ông Võ Đình Nghị

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Qu c Huy; Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào; Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 1 năm 2 18, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 155/2017/TLPT-HS ngày 28/12/2 17 đ i với bị cáo Trần Nguyên do có kháng cáo của bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 188 2 17 H T ngày 29-11-2 17 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt.

- Bị cáo có kháng cáo:

Họ và tên: Trần Nguyên S (Tên gọi khác: Tr, S Th) sinh năm 1972 tại tỉnh H i Phòng; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã GL, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng; Nơi cư trú: Hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: Lớp 7 12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Trần Văn Ng và bà Phạm Thị Tuyết L. C hai cùng trú tại phường A, quận HA, thành ph H i Phòng; Vợ: Phạm Thị Th (đã chết); Có 1 con sinh năm 199 ; Tiền sự: Không; Có 2 tiền án:

- Ngày 22 5 2 2 bị Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xử phạt 7 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

- Ngày 26 1 2 1 bị Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xử phạt 9 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Nhân thân: Ngày 24 5 1995 bị Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”.

Bị cáo bị bắt ngày 31 5 2 17 hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an thành ph Đà Lạt. Có mặt.

Trong vụ án còn có bị cáo Nguyễn Đức H có kháng cáo nhưng đã rút kháng cáo, bị cáo Nguyễn Văn Công Nh không kháng cáo, vụ án không bị kháng nghị.

N DUN VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trần Nguyên là đ i tượng nghiện ma túy, đầu tháng 3 2 17 từ LH lên thuê phòng trọ tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL rồi mua ma túy đá và heroin về sử dụng và bán lại cho người khác để kiếm lời. Tại hẻm 33 LHP có Nguyễn Đức H và Nguyễn Văn Công Nh cũng nghiện ma túy nên đã chủ động liên hệ bán ma túy cho H để H và Nh phân chia và bán lại cho người khác với giá cao hơn để hưởng tiền chênh lệch.

Kho ng 6h ngày 31 5 2 17, nhờ H chở đi thị trấn NB, huyện LH để mua heroin (S không nói cho H biết ơn đi mua heroin). Trong kho ng thời gian từ 7h đến 1 h cùng ngày, khi đang ở LH H đã điện thoại cho Nh nói Nh bán 04 gói ma túy cho 4 đ i tượng nghiện với tổng s tiền 1.2 . đồng.

Đến kho ng 1 h ngày 31 5 2 17, Công an thành ph Đà Lạt ph i hợp với công an tỉnh Lâm Đồng kiểm tra phòng trọ của H và Nh phát hiện thu giữ 2 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng nghi là ma túy mà Nh cất giữ trong người và 7 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng tương tự được cất trên trần gác xép phòng trọ.

Đến kho ng 12h ngày 31 5 2 17, khi Trần Nguyên và Nguyễn Đức H từ thị trấn NB, huyện LHvề đến hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL thì bị cơ quan công an kiểm tra thu giữ 4 gói giấy bên trong chứa chất cục bột màu trắng và 1 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng nghi là ma túy mà cất giữ trong người và trong phòng trọ của . S khai nhận đó là Heroin và ma túy đá S mua của “H1” và “Tr” (chưa xác định rõ nhân thân lai lịch) nhằm mục đích sử dụng và bán lại cho người khác để kiếm lời.

- Tang vật thu giữ của Trần Nguyên gồm:

+ 4 gói giấy bên trong chứa chất cục bột màu trắng (ký hiệu M1);

+ 01 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng (ký hiệu M2);

+ 1 cân điện tử màu bạc, trên mặt cân có chữ Amput;

+ 1 điện thoại di động hiệu LG màu trắng, màn hình bị nứt vỡ;

+ 1 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen.

Tại Kết luận giám định s : 997 GĐ-PC54 ngày 3 6 2 17 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận: Mẫu cục bột đựng trong 4 gói giấy được niêm phong gửi giám định (ký hiệu M1) kh i lượng: 13,4714g là Heroin. Heroin là chất ma túy, nằm trong Danh mục I, TT: 2 , Nghị định

- 2 -

82/2013 NĐ-CP ngày 19 7 2 13 của Chính phủ; Mẫu tinh thể đựng trong 1 gói nylon được niêm phong gửi giám định (ký hiệu M2) kh i lượng: 3,9 32g là Methamphelamine. Methamphelamine là chất ma túy, nằm trong Danh mục II, TT: 67, Nghị định 82 2 13 NĐ-CP ngày 19/7 2 13 của Chính phủ.

- Tang vật thu giữ của Nguyễn Văn Công Nh gồm:

+ 2 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng (ký hiệu M3).

Tại Kết luận giám định s : 997 GĐ-PC54 ngày 3 6 2 17 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận: Mẫu tinh thể đựng trong 2 gói nylon được niêm phong gửi giám định (ký hiệu M3) kh i lượng: 4,1643g là Methamphelamine. Methamphelamine là chất ma túy, nằm trong Danh mục II, TT: 67, Nghị định 82 2 13 NĐ-CP ngày 19 7 2 13 của Chính phủ;

+ 1 điện thoại di động hiệu HTC màu xám, đã qua sử dụng;

+ 01 (một) điện thoại di động hiệu Nokia màu trắng – xanh đã qua sử dụng;

+ tiền 7 . đồng Nhật có được từ việc bán ma túy đá cho 3 đ i tượng nghiện trong thời gian từ 7h đến 1 h ngày 31 5 2 17.

- Thu giữ tại phòng trọ của Nguyễn Văn Công Nh và Nguyễn Đức H gồm:

+ 7 gói nylon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng (ký hiệu M4).

Tại Kết luận giám định s : 997 GĐ-PC54 ngày 3 6 2 17 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận: Mẫu tinh thể đựng trong 07 gói nylon được niêm phong gửi giám định (ký hiệu M4) kh i lượng: 31,2136g là Methamphelamine. Methamphelamine là chất ma túy, nằm trong Danh mục II, TT: 67, Nghị định 82 2 13 NĐ-CP ngày 19 7 2 13 của Chính phủ;

+ 1 cân điện tử màu bạc, trên mặt cân có chữ 2 X AAA;

+ 1 bình thủy tinh dùng để hút ma túy đá.

Thu giữ của Nguyễn Đức H: 1 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung màu trắng bạc, đã qua sử dụng.

Quá trình điều tra cơ quan điều tra còn làm rõ trong kho ng thời gian từ ngày 21 5 2 17 đến ngày 31 5 2 17 các bị cáo Trần Nguyên , Nguyễn Đức H và Nguyễn Văn Công Nh đã nhiều lần có hành vi mua bán trái phép chất ma túy cụ thể như sau:

1. Trần Nguyên S.

- Ngày 21 5 2 17 ơn mua 2 gói ma túy đá của “Tr” với giá 1 .5 .

đồng đem về bán lại cho Nguyễn Đức H với giá 12.3 . đ tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 3 5 2 17 ơn mua 3 gói ma túy đá của “Tr” với giá 17.5 .

đồng đem về bán lại cho Nguyễn Đức H với giá 2 .5 . đ tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL chưa thu được tiền.

- 3 -

- Ngày 31/5/2017 S đi thị trấn NB, huyện LH mua 4 gói heroin của “H1” với giá 16. . đ đem về ĐL chưa kịp bán thì bị công an phát hiện bắt giữ. Tại phòng trọ của cơ quan công an còn phát hiện và thu giữ 1 gói ma túy đá mà S cất giữ nhằm mục đích bán kiếm lời.

Ngoài ra, kho ng thời gian trước ngày 28 5 2 17 có cho Nguyễn Đức H 01 gói heroin và H đã bán lại gói heroin này cho Nguyễn Qu c Q.

2. Nguyễn Đức H

- Ngày 23/5/2017 H bán cho Hoàng Nhật Ng 1 gói ma túy đá với giá 1. . đ tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 25/5/2017 H bán cho Hoàng Nhật Ng 1 gói ma túy đá với giá 5 . đồng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 28/5/2017 H bán cho Hồ Văn H2 1 gói ma túy đá với giá 3 .

đồng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 28/5/2017 H gọi điện cho Nguyễn Văn Công Nh nói Nh bán cho Hoàng Nhật Ng 01 gói ma túy đá với giá 1. . đồng.

- Ngày 28/5/2017 H bán cho Nguyễn Qu c Q 1 gói heroin với giá 4 . đồng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 30/5/2017 H bán cho Nguyễn Qu c Q 1 gói ma túy đá với giá 500.00 đồng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL.

- Ngày 31 5 2 17 trước khi chở Trần Nguyên đi LH, H giao ma túy đá cho Nguyễn Văn Công Nh để Nh bán cho các con nghiện theo hướng dẫn của H qua điện thoại. Trong thời gian từ 7h đến 1 h ngày 31 5 2 17, H đã gọi điện cho Nh nói Nh bán 3 gói ma túy cho 3 người khác nhau với tổng s tiền 7 . đồng. au đó, H gọi điện cho Nh bán 1 gói ma túy đá cho Hoàng Nhật Ng với giá 500.000 đồng nhưng Nh chưa bán được vì thời điểm đó Nh đã bị cơ quan công an bắt giữ.

- Trong kho ng thời gian từ ngày 21 5 2 17 đến ngày 28 5 2 17 cũng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL, H bán cho Lâm Qu c H3 04 gói ma túy đá, mỗi gói giá 3 . đồng.

Ngoài ra, Nguyễn Đức H khai nhận từ ngày 21 5 2 17 đến ngày 31 5 2 17 H nhiều lần trực tiếp bán ma túy đá cho nhiều đ i tượng nghiện ma túy tại DL nhưng không nhớ rõ nhân thân lai lịch của các đ i tượng này.

3. Nguyễn Văn Công Nh.

- Ngày 28/5/2017 Nh đã bán cho Hoàng Nhật Ng 1 gói ma túy đá với giá 1. . đồng tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL, theo hướng dẫn của H qua điện thoại.

- Ngày 31/5/2017 Nh nhận ma túy đá từ H, trong thời gian từ 7h đến 1 h cùng ngày, Nh bán 3 gói ma túy cho 3 người khác nhau với tổng s tiền

- 4 -

7 . đồng theo hướng dẫn của H qua điện thoại. au đó, H gọi điện cho Nh nói Nh bán 1 gói ma túy đá cho Hoàng Nhật Ng với giá 5 . đồng nhưng Nh chưa bán được vì thời điểm đó Nh đã bị cơ quan công an bắt giữ.

B n án s 188 2 17 H T ngày 29-11-2 17 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt tuyên b các bị cáo Trần Nguyên , Nguyễn Đức H và Nguyễn Văn Công Nh phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm b, o, p kho n 2 Điều 194, điểm p, q kho n 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Nguyên 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 31 5 2 17.

Áp dụng điểm b, m kho n 2 Điều 194, điểm p kho n 1 Điều 46, Điều 2 , Điều 33, Điều 53 Bộ luật hình sự.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Đức H 1 (Mười) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 31/5/2017.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Công Nh 08 (Tám) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 31 5 2 17

B n án còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.

Ngày 05/12/2017 bị cáo Trần Nguyên S và bị cáo Nguyễn Đức H kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

Đến ngày 22/12/2017 bị cáo Nguyễn Đức H rút kháng cáo, đã ra quyết định đình chỉ xét xử.

Tại phiên tòa, bị cáo S giữ nguyên kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt và xuất trình huân chương kháng chiến của mẹ bị cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên b n án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Trần Nguyên ơn là đ i tượng nghiện ma túy, đầu tháng 3 2 17 từ LH lên thuê phòng trọ tại hẻm 33 LHP, phường 4, thành ph ĐL rồi mua ma túy đá và heroin về sử dụng và bán lại cho người khác để kiếm lời. Tại hẻm 33 LHP có Nguyễn Đức H và Nguyễn Văn Công Nh cũng nghiện ma túy nên đã chủ động liên hệ bán ma túy cho H để H và Nh phân chia, bán lại cho người khác với giá cao hơn để hưởng tiền chênh lệch.

[2] Xét lời khai nhận của bị cáo Trần Nguyên phù hợp với lời khai của Nguyễn Đức H, Nguyễn Văn Công Nh và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, các bị cáo mua bán ma túy nhiều lần. Có đủ cơ sở kết luận các bị cáo Trần Nguyên S và các bị các bị cáo khác phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo kho n 2 Điều 194 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Nguyên 12 năm

- 5 -

tù là thỏa đáng. Tại phiên tòa bị cáo có xuất trình huân chương kháng chiến của bà Phạm Thị Phương L, bị cáo trình bày mẹ bị có còn có tên Phạm Thị Phương L, tuy nhiên toàn bộ hồ sơ cũng nhưng lý lịch và danh chỉ b n của bị cáo đều thể hiện mẹ bị cáo tên Phạm Thị Tuyết L nên Viện kiểm sát đề nghị không chấp nhận là phù hợp.

Trong vụ án này, Trần Nguyên là người bán ma túy nhiều lần cho Nguyễn Đức H để H và Nguyễn Văn Công Nh bán lại kiếm lời, khi bị bắt qu tang thu giữ của bị cáo 13,4714g Heroin và 3,9 32g Methamphelamine, b n thân bị cáo có hai tiền án đều cùng loại tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Cấp sơ thẩm xem xét bị cáo thành khẩn khai báo, áp dụng đầy đủ tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng, xử phạt bị cáo 12 (Mười hai) năm tù là thỏa đáng. Do vậy, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n án sơ thẩm.

[4] Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự năm 2015.

1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Nguyên , giữ nguyên b n án sơ thẩm.

Tuyên b bị cáo Trần Nguyên phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm b, o, p kho n 2 Điều 194; điểm p, q kho n 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự 1999. Xử phạt bị cáo Trần Nguyên 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 31 5 2 17.

2. Áp dụng Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về án phí và lệ phí tòa án. Bị cáo Trần Nguyên ph i chịu 2 . đ án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

- 6 -

Cỡ chữ