- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nhâm Vĩnh T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Trúc N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhâm V nh T đư c ly hôn với à Nguyễn Thị Trúc N. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 1/05 ngày 12/7/2005 tại Ủy an nhân dân xã A, huyện B, t nh C đư c chấm dứt kể từ ngày ản án có hiệu …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17/01/2018 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước
2. Ông Nguyễn Thái Tuấn Anh
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Toà án nhân dân Quận 2.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2018, tại phòng xử án của Toà án nhân dân Quận 2 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 469/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2018/QĐXXST– HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nhâm V nh T, sinh năm: 1984;
Cư trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc N, sinh năm: 1986;
Cư trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên đơn ông Nhâm V nh T có Đơn đề nghị vắng mặt tại phiên tòa.
Bị đơn à Nguyễn Thị Trúc N có Đơn đề nghị vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 09 tháng 11 năm 2017, ản tự khai nguyên đơn ông Nhâm V nh T trình bày:
Ông và à Nguyễn Thị Trúc N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn kết hôn vào ngày 12/7/2005 tại Ủy an nhân dân xã A, huyện B, t nh C, sau khi kết hôn v chồng thường xảy ra mâu thu n, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hiện nay ông và à N đã ly thân đư c hơn 2 năm. Nay ông T yêu cầu Tòa án Quận 2 giải quyết cho ông và à N đư c ly hôn. Quá tr nh chung sống, ông và à N có một con chung tên Nhâm Tuyết T, sinh ngày 28/01/2006 hiện nay cháu đang sống với bà N, ông T đồng ý giao con cho à N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục, và ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T xác định v chồng không có tài sản chung, n chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại ản tự khai và Biên ản không tiến hành hòa giải đư c ngày 07/12/2017 và Biên ản không tiến hành hòa giải đư c ngày 14/12/2017 ị đơn à Nguyễn Thị Trúc N trình bày: Bà xác nhận lời tr nh ày của ông Nhâm V nh T về thời điểm chung sống, về thời điểm kết hôn là đúng. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n là ất đồng quan điểm trong cuộc sống. Quá tr nh chung sống v chồng thường xảy ra mâu thu n nên cách đây 1 năm à đã nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân Quận 2 nhưng do không t m đư c địa ch của ông Nhâm V nh T nên Tòa án đã đ nh ch vụ án. Bà xác định đã ly thân với ông T hơn 2 năm nay. Nay với yêu cầu xin ly hôn của ông T bà hoàn toàn đồng ý và mong muốn Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông Nhâm V nh T. Về con chung: Bà và ông T có một con chung tên Nhâm Tuyết T, sinh ngày 28/01/2006, hiện nay cháu đang sống với à nên à mong muốn là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con Nhâm Tuyết T và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, n chung: Bà N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đại diện Viện kiểm sát Quận 2 tr nh ày quan điểm về giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân Quận 2 đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nhâm V nh T đư c ly hôn với à Nguyễn Thị Trúc N. Về con chung: Giao con tên Nhâm Tuyết T, sinh ngày 28/01/2006 cho à N là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục, à N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, n chung: Bà N và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 2 chấp nhận yêu cầu về hôn nhân, con chung và tài sản chung của nguyên đơn ông Nhâm V nh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ông Nhâm V nh T yêu cầu ly hôn à Nguyễn Thị Trúc N, căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Nguyễn Thị Trúc N hiện đang cư trú tại Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tòa án đã tống đạt h p lệ các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập cho ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N để tham gia phiên tòa nhưng nguyên đơn ông T và ị đơn bà N có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N là có cơ sở và đúng quy định.
Tòa án đã tiến hành xác minh t nh trạng hôn nhân giữa ông Nhâm V nh T và bà Nguyễn Thị Trúc N tại Ủy an nhân dân phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả xác minh ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy an nhân dân phường A thì Ủy an nhân dân phường không nắm rõ về hoàn cảnh gia đ nh cũng như mâu thu n giữa ông T và bà N.
Về nội dung:
Ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 1/05 ngày 12/7/2005 tại Ủy an nhân dân xã A, huyện B, t nh C. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đ nh th hôn nhân của ông T và bà N đư c công nhận là hôn nhân h p pháp và đư c pháp luật ảo vệ.
Quá tr nh chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hiện nay ông T và bà N đã ly thân đư c hơn hai năm nay. Nay ông T yêu cầu xin ly hôn với à N và bà N cũng đồng ý ly hôn với ông T. V vậy, yêu cầu ly hôn của ông T là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Bà N và ông T có một con chung tên Nhâm Tuyết T, sinh ngày 28/01/2006. Ông Nhâm V nh T đồng ý giao con cho à N trực tiếp trông nom chăm sóc giáo dục. Hiện nay, cháuT thực tế đang sống với à N và bà N mong muốn là gười trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục, v vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao trẻ Nhâm Tuyết T cho bà N đư c trông nom, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của à N không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Bà N và ông T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Án phí sơ thẩm: Ông Nhâm V nh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0008646 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông T đã nộp đủ án phí. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nhâm V nh T về yêu cầu xin ly hôn với à Nguyễn Thị Trúc N.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhâm V nh T đư c ly hôn với à Nguyễn Thị Trúc N. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 1/05 ngày 12/7/2005 tại Ủy an nhân dân xã A, huyện B, t nh C đư c chấm dứt kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao con chung tên Nhâm Tuyết T, sinh ngày 28/01/2006 cho bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của à Nguyễn Thị Trúc N về việc không yêu cầu ông Nhâm V nh T cấp dưỡng nuôi con. Các ên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Quyền, ngh a vụ của ông Nhâm V nh T và à Nguyễn Thị Trúc N trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn đư c thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
- Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2. Về án phí sơ thẩm: Ông Nhâm V nh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0008646 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông T đã nộp đủ án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc đư c niêm yết h p lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Quận 2; - THA Quận 2; - Các đương sự; - UBND xã A, huyện B, t nh C; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hiếu |