vanban.org

Bản án 01/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh N.

Về hôn nhân: Cho N với chị P ly hôn. Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên, anh N và chị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số:01/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05 -01-2018
V/v “Tranh chấp ly hôn “

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Hồng

2. Ông Đỗ Tứ Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hƣơng Thảo – Là Th

Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm – Tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 412/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2017, về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 222/2017/QĐXX-ST ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Anh N – sinh năm 1965 (có mặt).

2. Bị đơn: Chị P – sinh năm 1967 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ c trú: ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 5 năm 2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: hôn nhân giữa anh và chị P hình thành dựa trên cơ sở tự tìm hiểu rồi về sống chung với nhau nh vợ chồng vào năm 1990, hông có tổ chức lễ c ới; Anh và chị P có ra Ủy ban nhân dân xã N đăng

ết hôn nh ng anh hông nhớ ngày tháng năm nào, anh cũng hông cung cấp cho Tòa án đ ợc giấy chứng nhận ết hôn, hi Tòa án công hai chứng cứ Tòa án thu thập là trích lục ết hôn tại ủy ban nhân dân xã N thì anh mới biết. Thời gian đầu anh chị sống chung gia đình cha mẹ chị P, đến hoảng 03 - 04 năm sau thì anh chị ra sống tự lập riêng. Sau hi về sống chung thì anh chị chung sống rất hạnh phúc, đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ anh hông có tình cảm với anh rồi dẫn đến vợ chồng xảy ra mâu thuẫn cự cải với nhau, cuộc

- 1 -

sống vợ chồng hông hạnh phúc. Anh và chị P cắt đứt quan hệ vợ chồng từ tháng 01 năm 2017 cho đến nay. Nay anh nhận thấy đời sống chung của vợ chồng hông hạnh phúc, tình cảm vợ chồng hông còn, hông thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, tình trạng hôn nhân hông thể éo dài nên anh yêu cầu ly hôn với chị P.

- Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên nên anh hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài saûn chung của vợ chồng: * Thửa đất số 73, diện tích 2.112,4m2 tờ bản đồ số 5, loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do chị P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, có diện tích 1.056,2m2 là của chị M và diện tích 1.056,2m2 là của vợ chồng anh chị. * Thửa đất số 233, diện tích 4.665,2m2 tờ bản đồ số 5, loại đất lúa tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do anh N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thửa đất số 178, diện tích 1.016,5m2 tờ bản đồ số 8, loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Căn nhà anh xây dựng trị giá căn nhà khoảng 300.000.000đ. * 01 chiếc xe hiệu Futurefi biển số 64 –D1 - 065.77 do anh N đứng tên giấy chứng nhận đăng . Chiếc xe giá trị còn lại khoảng 20.000.000đ (Hai m ơi triệu đồng). Tại đơn hởi kiện anh yêu cầu chia đôi tài sản chung, tại phiên tòa hôm nay anh xin rút yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung, anh và chị P tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phaûi thu, phaûi trả của vợ chồng: anh N hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn chị P vắng mặt nhưng tại bản khai ý kiến ngày 26 tháng 05 năm 2017 và biên bản hòa giải ngày 26/5/2017 chị trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh N hôn nhân hình thành dựa trên cơ sở tự tìm hiểu rồi về sống chung với nhau nh vợ chồng vào năm 1988, hông có tổ chức lễ c ới, có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N nh ng hiện nay giấy

chứng nhận đăng

ết hôn bị thất lạc. Thời gian đầu anh chị sống chung gia

đình của cha mẹ của chị hoảng 06 năm sau đó vợ chồng ra sống tự lập riêng. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc hoảng 29 năm đến tháng 01 năm 2017 (âl) thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh N có ng ời phụ nữ hác bên ngoài nên anh N hông quan tâm đến vợ con, anh N đã bỏ nhà đi từ ngày 22 tháng 04 năm 2017 (âl) cho đến nay đi hông về nhà, nh ng chị hông biết đi đâu. Chị và anh N cắt đứt quan hệ vợ chồng từ ngày ngày 22 tháng 04 năm 2017 (âl) cho đến nay. Nay anh N yêu cầu ly hôn với chị thì chị hông đồng do chị còn th ơng anh N.

- Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên nên chị hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

- Về tài saûn chung của vợ chồng: có 03 thửa đất

* Thửa đất số 73, diện tích 2.112,4m2 tờ bản đồ số 5, loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Do chị đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có diện tích 1.056,2m2 là của chị M và diện tích 1.056,2m2 là của vợ chồng chị. Sau hi ly hôn anh N đồng để chị quản l , sử dụng diện tích 1.056,2m2 còn diện tích 1.056,2m2 thì chị tự nguyện trả lại cho chị M.

* Thửa đất số 233, diện tích 4.665,2m2 tờ bản đồ số 5, loại đất lúa tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do anh N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau hi ly hôn chị đồng cho anh N h ởng diện tích 2.332,6m2 và chị h ởng diện tích 2.332,6m2.

* Thửa đất số 178, diện tích 1.016,5m2 tờ bản đồ số 8, loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do chị đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Căn nhà trị giá căn nhà khoảng 300.000.000đ. Sau hi ly hôn anh N yêu cầu h ởng toàn bộ diện tích 1.016,5m2 và căn nhà trên đất, anh N đồng thanh toán lại chị ½ giá trị căn nhà lại cho chị thì chị hông đồng mà chị chỉ đồng để anh N h ởng toàn bộ diện tích đất còn đối với giá trị căn nhà thì chị yêu cầu chia 03 phần, chị h ởng 100.000.000đ, anh N h ởng 100.000.000 đ, cháu C h ởng 100.000.000 đ. Các vật dụng trong nhà gồm có 01 bộ bàn, một tủ kệ, 01 tivi, 01 tủ lạnh, 02 tủ đứng một cái gi ờng ngủ, chị yêu cầu đ ợc quản l sử dụng .

* 01 chiếc xe hiệu Futurefi biển số 64 –D1 - 065.77 do anh N đứng tên giấy chứng nhận đăng . Chiếc xe giá trị còn lại khoảng 20.000.000đ. Sau hi ly hôn chị đồng giao cho anh N quản l sử dụng.

- Về nợ phaûi thu, phaûi trả của vợ chồng: Chị hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự và nội dung vụ án:

Trình tự tố tụng: Thụ l vụ án, thông báo thụ l vụ án, thoâng baùo veà phieân họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải, giải quyết vụ án đã đ ợc Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật.

Trình tự tố tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ iện: Xét yêu cầu của anh N là có cơ sở để chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, 228, 244, Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của ủy ban th ờng vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Cho anh N đ ợc ly hôn với chị P.

- Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên, anh N và chị P hông có yêu cầu giải quyết nên hông xem xét.

- 3 -

- Về tài sản chung: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của anh N đối với chị P.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: anh N và chị P hông đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh N phải nộp án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Tài liệu, chứng cứ trong vụ án: Nguyên đơn đã nộp: Đơn hởi iện ngày 14/8/2017; Giấy chứng nhận ết hôn (bản chính), chứng minh nhân dân (bản photo), sổ hộ hẩu (bản photo), trích lục hai sinh (bản sao); đơn xin xác nhận, EMS chuyển phát nhanh. Bị đơn đã nộp: Bản hai iến. Tại phiên tòa hôm nay, đ ơng sự hẳng định hông còn cung cấp thêm chứng cứ nào hác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng dân sự: Anh N có đơn hởi iện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa anh và chị P. Theo quy định tại hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho chị P nh ng chị P hông đến Tòa án để tham gia tố tụng đầy đủ các lần mà Tòa án triệu tập. Tòa án đã triệu tập chị P tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần 2 nh ng chị P vẫn vắng mặt hông có l do nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị P. [2] Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: anh N và chị P do quen biết rồi đi đến hôn nhân, hông có tổ chức lễ c ới, theo lời trình bày của anh N thì anh chị có ra Ủy ban nhân dân xã để đăng

ết hôn nh ng anh N hông cung cấp đ ợc giấy chứng nhận ết hôn, chị P trình bày anh chị có đăng

ết hôn nh ng chị P hông cung cấp giấy chứng nhận ết hôn cho Tòa án. Tòa án ra quyết định cho chị Ph ợng cung cấp chứng cứ chứng minh chị và anh N có đăng

ết hôn nh ng chị P hông cung cấp đ ợc. Ngày 28 tháng 11 năm 2017 ủy ban nhân dân xã Hiếu Nghĩa cung cấp cho Tòa án bản sao trích lục ết hôn số 392 ngày 28/11/2017, anh N và chị P có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Vũng Liêm vào ngày 25/12/2002 nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận là vợ chồng. Anh N yêu cầu ly hôn với chị P, chị P hông đồng ly hôn vì chị cho rằng chị còn th ơng anh N. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh N và chị P đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng hông hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân nhau trong thời gian dài

- 4 -

mà hông thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích của hôn nhân hông đạt đ ợc. Chị P đã hông cung cấp chứng cứ chứng minh anh N có mối quan hệ với ng ời phụ nữ hác cho Tòa án. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh N.

- Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên, anh N và chị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: anh N rút yêu cầu hởi iện chia tài sản chung, chị P hông có đơn yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết chia tài sản chung của anh N và chị P.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: anh N và chị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện iểm sát là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh N phải nộp án phí theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 và Điều 244 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 57, Điểu 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh N.

- Về hôn nhân: Cho N với chị P ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung tên C, sinh ngày 25/7/1995. Cháu C đã thành niên, anh N và chị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: anh N rút yêu cầu hởi iện chia tài sản chung, chị P hông có đơn yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết chia tài sản chung của anh N và chị P.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: anh N và chị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Anh N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 12.414.000đ (M ời hai triệu bốn trăm m ời bốn nghìn đồng) mà anh N đã nộp theo biên lai thu số N0 0007985 ngày 18 tháng 05 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho anh N 12.114.000đ (M ời hai triệu một trăm m ời bốn nghìn đồng).

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì ng ời đ ợc thi hành dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền

- 5 -

thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại. Riêng đ ơng sự vắng mặt, thời hạn háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Cỡ chữ