- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị N và Tô Chí L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị N được ly hôn với anh Tô Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/HNGĐ - ST Ngày 10 -01-2018 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Minh Khánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Trung.
Ông Nguyễn Minh Dương.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc San là Thư ký Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 59/2017/QĐST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1992; cư trú tại thị trấn G, huyện H, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Tô Chí L, sinh năm 1988; cư trú tại thị trấn G, huyện H, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2017, chị Huỳnh Thị N trình bày: Chị và anh Tô Chí L kến hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện H. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng thường hay cự cải, không còn quan tâm yêu thương nhau. Mặt dù mâu thuẫn đã được hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Nay chị Huỳnh Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Tô Chí L.
Về con chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Tô Chí L có 01 người con chung tên: Tô Huỳnh N, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012. Hiện nay con đang sống với anh L, sau khi ly hôn chị N đồng ý giao con cho anh L nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Chị Huỳnh Thị N tự thỏa thuận với anh Tô Chí L, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Tô Chí L Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Tô Chí L và đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh L vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì khác.
Tại phiên tòa ngày hôm nay chị Huỳnh Thị N có mặt vẫn bảo lưu quan điểm, anh Tô Chí L vắng mặt không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Huỳnh Thị N và bị đơn anh Tô Chí L Tòa án nhân dân huyện H thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Tô Chí L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh L vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Tô Chí L tại phiên tòa.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị N và anh Tô Chí L được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn mặt dù đã được hàn gắn nhưng không có kết quả. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến ngày xét xử và tại phiên tòa hôm nay, chị Huỳnh Thị N và anh Tô Chí L vẫn không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mặt khác hiện nay chị N và anh L đã sống ly thân với nhau, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân của anh, chị thì cũng không thể đem lại hạnh phúc cho anh chị, do đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị N đối với anh Tô Chí L.
Về con chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Tô Chí L có 01 người con chung tên: Tô Huỳnh N, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012, hiện nay đang sống cùng anh L. Sau khi ly hôn chị N thống nhất giao con cho anh L nuôi dưỡng. Để không làm sáo trộn cuộc sống của cháu Tô Huỳnh N cần tiếp tục giao con cho anh L nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Huỳnh Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Huỳnh Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con theo luật định.
Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Chị Huỳnh Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì chị Huỳnh Thị N phải nộp 300.000 đồng. Chị Huỳnh Thị N đã dự nộp 300.000 đồng được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Tô Chí L tại phiên tòa.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị N được ly hôn với anh Tô Chí L.
Giao con tên: Tô Huỳnh N, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012, hiện nay đang sống cùng anh Tô Chí L cho anh Tô Chí L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Huỳnh Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Huỳnh Thị N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Tô Chí L.
Tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Chị Huỳnh Thị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thị N phải nộp là: 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013881 ngày 04/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được chuyển thu.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện H; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - UBND TT G, huyện H; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Khánh |