- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 01 - 2018. Về việc tranh chấp: Xin ly hôn. - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ. Các"Hội"thẩm nhân"dân: 1. Ông Trần Hạnh; 2. Ông Đỗ Văn Trí. huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. tòa: Ông Nguyễn Văn Bưởi – Kiểm sát viên. thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2017/QĐXX- ST ngày 13 tháng 12 năm 2017; giữa các đương sự: tỉnh Phú Yên – Có mặt. Phú Yên – Có mặt. ! |
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*"Nguyên"đơn"chị"T"và"bị"đơn"anh"S"trình"bày:"
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh S kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào
năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Chị T khai: Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T, anh S sống hạnh phúc một
thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp tính dẫn đến cãi vã, anh S thường xuyên đánh đập chị T. Sự việc kéo dài và từ đầu năm 2017, hai bên tự sống xa nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay, chị T nhận thấy tình cảm đã hết nên xin được ly hôn anh S.
Anh S khai do cuộc sống vợ chồng khó khăn dẫn đến xích mích cãi vã và
có lúc anh S đánh chị T. Nay, chị T xin ly hôn, anh S không đồng ý vì nhận thấy còn tình cảm với chị T, anh S hứa khắc phục khuyết điểm để vợ chồng đoàn tụ nuôi con, nhờ Tòa xem xét.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là N – sinh ngày 14/7/2012, K –
sinh ngày 31/10/2013. Từ khi hai bên xa nhau, các con do anh S nuôi dưỡng. Nay, anh S, chị T thống nhất giao các con cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh S không yêu cầu. Tại phiên tòa, chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con số tiền 500.000đ/tháng/con. Anh S không chấp nhận sự tự nguyện cấp dưỡng của chị T, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử,
Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly
hôn của chị T. Về con chung: Giao cho anh S tiếp tục nuôi các con chung, ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của chị T. Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xét. Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 10 tháng 6 năm 2011, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị T, anh S có mâu thuẫn do
không hợp tính, thường xuyên cãi vã, có lúc anh S đánh chị T. Sự việc kéo dài và từ đầu năm 2017, chị T, anh S tự sống xa nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh S đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T: Chị T được ly hôn anh S.
[2] Về con chung: Xét thấy các con chung N, K lâu nay do anh S trực
tiếp nuôi dưỡng, đã quen sống cùng anh S. Anh S và chị T thống nhất giao anh S tiếp tục nuôi dưỡng các con. Do đó, để tránh xáo trộn về chỗ ở, giúp các cháu N, K phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao các cháu N, K cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con số tiền
500.000đ/tháng/con. Anh S không yêu cầu cấp dưỡng, không chấp nhận sự tự nguyện cấp dưỡng của chị T. Xét thấy, anh S làm nghề nông, thu nhập không cao nên để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho các cháu N, K; cần ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con nói trên của chị T.
[3] Tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu nên không
xét.
[4] Về án phí DSST: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 300.000đ. Tổng cộng 600.000đ (Sáu"trăm"nghìn"đồng). "
Vì"các"lẽ"trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị T: Chị T
được ly hôn anh S.
2. Về con chung:
Giao 02 con chung tên N – sinh ngày 14/7/2012, K – sinh ngày
31/10/2013 cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của chị T: Chị T cấp dưỡng
nuôi 02 con chung N, K số tiền 500.000đ/tháng/con (Năm" trăm" nghìn" đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ
(Ba"trăm"nghìn"đồng);"án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (Ba"trăm" nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)"tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0003936 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị T còn phải nộp: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)."
Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"
án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự."
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận: -!TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;! - VKSND, T.H.A DS huyện Đ; - UBND xã H; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | Thẩm!Phán!-!chủ!tọa!phiên!toà! Lê!Thanh!Huệ |