- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng và ông G"
- Tòa quyết gì? ăn cứ ào khoản 3 Điều 26; đi m b khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/DS-ST Ngày 20-3-2018 V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đình Ngát
Ông Phạm Văn Kho
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Phượng - Thư ký Toà án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n K thành ph H i Ph ng tham gia phiên t a: Ông Nguyễn ng oàng - Ki m sát iên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm c ng khai ụ án thụ lý số 22/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2017 ề "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số 01/2018/QĐXXST- DS ngày 22 tháng 02 năm 2018 à Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2018/QĐST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TM P Việt Nam T (gọi tắt là VP Bank)
Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố à Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L; địa chỉ: Số 16A/119 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ( ăn bản ủy quyền ngày 27 tháng 11 năm 2017); có mặt.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn G, sinh năm 1962
Địa chỉ: Th n V, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt lần thứ hai kh ng có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/11/2017, nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) à trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Đặng Văn G có ký kết Hợp đồng tín dụng số 20150303-133021-0002 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) ào ngày 08/02/2015 đ ay Ngân hàng số tiền gốc là 30.450.000 đồng với mục đích ay tiêu dùng; thời hạn ay 30 tháng; lãi suất 3,75%/tháng (45.00%/1 năm).
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền cho ng G theo đúng thỏa thuận. Ông G đã nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng. Từ thời đi m Ngân hàng giải ngân đến nay, ng G đã trả được số tiền là 11.956.000 đồng (bao gồm: tiền gốc 4.437.627 đồng, tiền lãi 7.518.373 đồng). K từ ngày 30/01/2016, ng Đặng Văn G đã i phạm nghĩa ụ trả nợ gốc à lãi hàng tháng theo thỏa thuận hai bên đã cam kết trong hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần đ n đốc nhưng ng G kh ng thực hiện nghĩa ụ trả nợ. Tính đến ngày 05/9/2017, ng Đặng Văn G còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 39.277.000 đồng (nợ gốc 26.012.373 đồng, nợ lãi 13.264.627 đồng).
Nay Ngân hàng yêu cầu: Ông Đặng ăn G phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T toàn bộ số tiền nợ gốc à lãi tính đến ngày 05/9/2017 là 39.277.000 đồng; cụ th : Nợ gốc 26.012.373 đồng, nợ lãi 13.264.627 đồng. Ngoài ra, Ngân hàng kh ng tính khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc của ng Đặng Văn G k từ ngày 05/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm nhưng ng G phải tiếp tục trả lãi trên nợ gốc từ sau khi tuyên bản án sơ thẩm đến khi thanh toán hết nợ theo lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Quan đi m của bị đơn: Ông Đặng Văn G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ắng mặt, kh ng có quan đi m đối với yêu cầu của người khởi kiện.
Tại phiên tòa, Ki m sát iên có ý kiến như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, ội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa à của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án k từ khi thụ lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa ụ, kh ng có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
Quan đi m giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26; đi m b khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 116; 463; 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Toà án:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ tính đến ngày 05/9/2017 theo ợp đồng tín dụng số 20150303-133021-0002 ký ngày 08/02/2015 là 39.277.000 đồng; trong đó: Nợ gốc 26.012.373 đồng, nợ lãi 13.264.627 đồng; bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc nói trên k từ sau ngày tuyên bản án sơ thẩm cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng; về án phí: Bị đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: ác đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ ụ án, đã được xem xét tại phiên tòa à căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân huyện K nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Về quan hệ luật tranh chấp à thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 29; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Ông Đặng Văn G là bị đơn ắng mặt tại phiên tòa nhưng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai. ăn cứ ào đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 08/02/2015, ng Đặng Văn G ký kết Hợp đồng tín dụng số 20150303-133021-0002 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T, do ng Bạch Thái V - Trưởng phòng quản lý hồ sơ là đại diện theo ủy quyền ký kết. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cho ng G vay 30.450.000 đồng; mục đích ay tiêu dùng; thời hạn ay 30 tháng.
Xét tính hợp pháp của hợp đồng: Người tham gia hợp đồng có năng lực hành i dân sự, hoàn toàn tự nguyện; mục đích của hợp đồng kh ng i phạm điều cấm của pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội; phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015 à Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-N NN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).Về hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về nội dung của hợp đồng: ác điều khoản của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực đối với các bên ề quyền, nghĩa ụ à các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
Xét iệc thực hiện hợp đồng của các bên: Nguyên đơn thực hiện đúng hợp đồng, đã thực hiện giải ngân cho bị đơn ay số tiền nợ gốc là 30.450.000 đồng. Bị đơn i phạm nghĩa ụ trả nợ cho nguyên đơn như thỏa thuận nên nguyên đơn đã chuy n toàn bộ số nợ ay còn thiếu sang nợ quá hạn à khởi kiện tại Tòa án là phù hợp với Điều 5 Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết à quy định tại khoản 4, Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-N NN ngày 04/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Tổng số tiền mà bị đơn đã trả cho nguyên đơn tính đến thời đi m hiện nay là 11.956.000 đồng, trong đó: Nợ gốc đã trả 4.437.627 đồng, nợ lãi đã trả 7.518.373 đồng. Nguyên đơn giao nộp căn cứ chứng minh là bảng kê chi tiết là nợ gốc theo lịch trình đã trả theo hợp đồng tín dụng đã ký kết của bị đơn, tính từ thời đi m giải ngân đến ngày xét xử (20/3/2018). Xét các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp phù hợp với nhau, phù hợp với lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, căn cứ khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 à khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cần chấp nhận yêu cầu đòi nợ gốc 26.012.373 đồng của nguyên đơn.
Về yêu cầu trả nợ lãi: Xét sự thỏa thuận về mức lãi suất vay của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Đ chứng minh cho yêu cầu của mình, nguyên đơn cung cấp bảng tính lãi theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với chính sách lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Dư nợ gốc tính lãi phù hợp với tập sao kê giao dịch tài khoản ay. Như ậy, bảng tính lãi có căn cứ được chấp nhận. Đối chiếu bảng tính lãi ới tập sao kê giao dịch tài khoản ay xác định: Tính đến ngày 05/9/2017 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền lãi là 13.264.627 đồng. Xét cần chấp nhận yêu cầu trả nợ lãi của nguyên đơn theo khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Từ những phân tích à đánh giá như trên, ội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ề việc buộc bị đơn phải có nghĩa ụ trả số tiền nợ cho nguyên đơn theo ợp đồng tín dụng số 20150303-133021-0002 ngày 08/02/2015 hai bên đã ký kết.
- Về án phí:
Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.
- Về nghĩa ụ chậm thi hành án:
Theo Án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng k từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, được lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 à được c ng bố theo Quyết định số 698/QĐ- A ngày 17/10/2016 của hánh án Tòa án nhân dân tối cao thì: “Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự diều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”. ội đồng xét xử xét thấy tính chất, các tình tiết, sự kiện pháp lý trong ụ án này tương tự như các tình tiết, sự kiện pháp lý trong án lệ. Vì ậy, cần áp dụng Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của hánh án Tòa án nhân dân tối cao đ xác định nghĩa ụ chậm thi hành án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ ào khoản 3 Điều 26; đi m b khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
ăn cứ ào các điều 116; 463; 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
ăn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 326/2016/YBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14;
ăn cứ ào Án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, về điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng k từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, được lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 à được c ng bố theo Quyết định số 698/QĐ- A ngày 17/01/2016 của hánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ng Đặng ăn G phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam V tổng số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 20150303-133021-0002 tính đến ngày 08/02/2015 là 39.277.000đ (ba mươi chín triệu hai trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng); cụ th : Nợ gốc 26.012.373 đồng, nợ lãi 13.264.627 đồng.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng ay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khaorn nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuạn về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho ay thì lãi suất mà khách hàng ay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho ay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho ay.
2. Về án phí
Ông Đặng Văn G phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.963.850đ (một triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi đồng).
oàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 981.925đ (chín trăm tám mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001856 ngày 28/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Về quyền kháng cáo đối với bản án
Ngân hàng TM P Việt Nam T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Ông Đặng Văn G được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS K; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án ăn. . | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Giang |