- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và Công ty TNHH xây dựng PC"
- Tòa quyết gì? p dụng: Điều 4 Luật th ơng mại; các Điều 463; 466; 468; hoản 1; 2; 3 Điều 318; 325; 688 Bộ luật dân sự 2015; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí t a án; Nghị quyết 326/UB VQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội h a 14.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2017/KDTM-ST Ngày: 23/3/2017 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ ng Hà r ng há.
2/ Bà Huỳnh hị Minh uyết.
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê hành H ng– h
a án nhân dân thành phố uy H a, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguy n hị hánh – iểm sát viên.
Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 23/ 3/ 2017, tại trụ sở a án nhân dân Tp Tuy Hòa xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 07/ 2015/ LS - KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2015 về “ ranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 03/ 2017/QĐXX-ST ngày 15/ 02/ 2017, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: 02 Láng Hạ, quận Ba Đ nh, P. Hà Nội. Đại diện hợp pháp: ông Phan Văn h – r ởng ph ng ế hoạch inh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh nam Tp Tuy H a; Địa chỉ: 402 Nguy n Văn Linh, ph ờng Phú Lâm, p uy H a, tỉnh Phú Yên; c m t.
2. Bị đơn: Công ty NHH xây dựng PC; rụ sở: đ ờng 3/2 – hu phố 3, ph ờng Phú hạnh, p uy H a, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo pháp luật ông Nguy n Văn S - giám đốc công ty; v ng m t.
3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Vợ chồng ông Nguy n Văn S, sinh năm 1965 và bà L u hị húy H, sinh năm 1971; trú tại: hu phố 3, ph ờng Phú hạnh, p. uy Hoà, tỉnh Phú Yên; v ng m t.
- Bà Huỳnh hị H, sinh năm 1938; rú tại: hu phố 2, ph ờng Phú Đông, p uy H a, tỉnh Phú Yên; xin v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN
ại đơn hởi iện đề ngày 12/11/2014 và tại phiên t a, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 13/09/2011, giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và Công ty NHH xây dựng PC đã
ết Hợp đồng tín dụng số: 09/2011/HĐ D. heo đ , Công ty NHH và xây dựng PC đã vay số tiền: 380.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng, lãi suất thỏa thuận 19%/năm đ ợc điều chỉnh theo quy định c a Ngân hàng Nhà n c, đến nay lãi trong hạn là 8%/năm; lãi quá hạn là 12%/năm.
Để đảm bảo hoản vay trên, ông Nguy n Văn S và bà L u hị húy H đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất gồm 363.8 m2 (gồm: 221.7m2 đất ở và 142.1 m2 đất trồng cây hàng năm hác), thửa đất số: 17, tờ bản đồ: 53 tại địa chỉ: hu phố 5 (hiện nay là hu phố 2), ph ờng Phú Đông, p uy H a, tỉnh Phú Yên đ ợc UBND p uy H a cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BC 792790, số vào sổ CH 00356 ngày 19/ 8/ 2011 (theo hợp đồng thế chấp b ng tài sản c a bên thứ 3 số: 09/2011 ngày 13/9/2011).
Hết thời hạn vay, Công ty NHH và xây dựng PC hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ nh đã thỏa thuận, dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc và yêu cầu trả nợ, do đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. ính đến ngày xét xử sơ thẩm 23/3/2017, Công ty TNHH xây dựng PC c n nợ Ngân hàng tổng cộng: 664.738.300 đồng (nợ gốc: 380.000.000 đồng; lãi trong hạn: 237.322.700 đồng, lãi quá hạn: 47.415.600 đồng)
Nay Ngân hàng yêu cầu Công ty NHH và xây dựng PC trả số tiền nợ n i trên và tiền lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 09/2011/HĐ D ngày 13/9/2011 t ngày 24/3/2017 cho đến hi thanh toán xong số d nợ gốc.
r ờng hợp Công ty NHH và xây dựng PC hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ, th yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất gồm 363.8 m2 (gồm: 221.7m2 đất ở và 142.1 m2 đất trồng cây hàng năm hác), thửa đất số: 17, tờ bản đồ: 53 tại địa chỉ: hu phố 5 (hiện nay là hu phố 2), ph ờng Phú Đông, p. uy H a, tỉnh Phú Yên đ ợc UBND p uy H a cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BC 792790, số vào sổ CH 00356 ngày 19/ 8/ 2011 (theo hợp đồng thế chấp b ng tài sản c a bên thứ 3 số: 09/2011 ngày 13/9/2011) để ngân hàng thu hồi nợ.
Ngân hàng rút yêu cầu hởi iện đối v i các hợp đồng tín dụng số 05/09a/HĐ D ngày 05/9/2011 và hợp đồng tín dụng số 07/09a/2011 ngày 08/9/2011.
Tại biên bản lấy lời khai lập ngày 07/12/2016, Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà Huỳnh Thị H trình bày:
Việc ông Nguy n Văn S (giám đốc Công ty NHH và xây dựng PC) vay số tiền bao nhiêu tôi không rõ. Ngôi nhà mà vợ chồng ông S, bà H thế chấp cho Ngân hàng để vay, hiện nay tôi đang sử dụng. Nếu Ngân hàng phát mãi tài sản mong Tòa án xem xét để tôi c chổ để ở.
Bị đơn là Công ty TNHH xây dựng PC; ngƣời có quyền và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn S và bà Lƣu Thị Thúy H vắng mặt nên không có lời trình bày.
ại phiên t a, Đại diện Viện iểm sát phát biểu: a án nhân dân thành phố uy H a đã thụ lí vụ án đúng theo quy định c a pháp luật về thẩm quyền. Việc thông báo thụ lí vụ án đã gửi cho Viện iểm sát và các đ ơng sự đúng quy định pháp luật. Việc phân công thẩm phán, thu thập chứng cứ t hi thụ lí đến hi xét xử tuân th đúng quy định pháp luật. Hội đồng xét xử và th í phiên t a đã tuân th đầy đ các th tục tố tụng hi tiến hành xét xử tại phiên t a. Về nội dung: đề nghị áp dụng: Điều 4 Luật th ơng mại; các Điều 463; 466; 468; hoản 1; 2; 3 Điều 318; 325; 688 Bộ luật dân sự 2015, Điều 27 pháp lệnh lệ phí án phí; Nghị quyết 326/UB VQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội h a 14; chấp nhận yêu cầu hởi iện c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Hai bên c tranh chấp về hợp đồng tín dụng; bị đơn c trụ sở việc tại: đ ờng 3/2, hu phố 3, ph ờng Phú hạnh, p. uy H a, tỉnh Phú Yên, theo quy định tại hoản 1 Điều 30; điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 BL DS năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết c a AND thành phố uy H a.
Bị đơn, ng ời c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã đ ợc triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng đều v ng m t hông c l do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng m t theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 BL DS năm 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét hợp đồng tín dụng số: 09/2011/HĐ D ngày 13/9/2011
ết giữa Ngân hàng No P N VN, Chi nhánh nam thành phố uy H a và Công ty NHH PC; hợp đồng thế chấp b ng tài sản c a bên thứ 3 số: 09/2011 ngày 12/9/2011, giữa ông Nguy n Văn S và bà L u hị húy H v i Ngân hàng No P N VN, Chi nhánh nam thành phố uy H a, đ ợc thực hiện hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung hông vi phạm điều cấm c a pháp luật, hông trái đạo đức xã hội, h nh thức giao dịch tuân th đúng pháp luật nên c hiệu lực thi hành.
iao dịch đang đ ợc thực hiện c a hai bên là hợp đồng vay c ỳ hạn và c lãi, theo quy định tại hoản 2 Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005, c nội dung và h nh thức phù hợp v i quy định các Điều 463; hoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015 nên áp dụng các quy định c a Bộ luật này để giải quyết.
Xét các giấy nhận nợ c a ông C và các tài liệu chứng cứ hác c tại hồ sơ phù hợp v i lời tr nh bày c a nguyên đơn nên c đ cơ sở ết luận: ính đến ngày xét xử sơ thẩm 23/3/2017, Công ty NHH xây dựng PC c n nợ Ngân hàng tổng cộng: 664.738.300 đồng trong đ nợ gốc: 380.000.000 đồng; lãi trong hạn: 237.322.700 đồng, lãi quá hạn: 47.415.600 đồng.
V vậy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu c a nguyên đơn. Buộc Công ty TNHH và xây dựng PC phải trả cho Ngân hàng số nợ n i trên. ể t ngày 24/ 3/ 2017, Công ty TNHH xây dựng PC còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
r ờng hợp Công ty NHH xây dựng PC hông trả đ ợc nợ vay, th Ngân hàng No P N Việt Nam đ ợc yêu cầu phát mãi các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm: quyền sử dụng đất 363.8 m2 ( trong đ 221.7m2 đất ở và 142.1 m2 đất trồng cây hàng năm hác), thửa đất số: 17, tờ bản đồ: 53 tại địa chỉ: hu phố 5 (hiện nay là hu phố 2), ph ờng Phú Đông, p. uy H a, tỉnh Phú Yên đ ợc UBND p. uy H a cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BC 792790, số vào sổ CH 00356 ngày 19/ 8/2011 (theo hợp đồng thế chấp b ng tài sản c a bên thứ 3 số: 09/2011 ngày 13/9/2011).
Hiện tại, bà Huỳnh hị Hồng là m đ c a ông Nguy n Văn S đang ở trong ngôi nhà t a lạc trên diện tích đất n i trên c a vợ chồng ông S, bà H; tuy ngôi nhà và các công tr nh phụ hác g n liền v i quyền sử dụng đất hông đ ợc ghi nhận là tài sản thế chấp nh ng đều là tài sản c a vợ chồng ông S, bà H nên việc xử l tài sản thế chấp bao gồm cả ngôi nhà cấp 4 các công tr nh phụ g n liền v i diện tích đất đã thế chấp tại hợp đồng số: 09/2011 ngày 12/9/2011, theo quy định tại hoản 1 Điều 325 Bộ luật dân sự.
Buộc bà Huỳnh hị H phải giao nhà và đất để tiến hành việc phát mãi tài sản thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Đối v i yêu cầu hởi iện tranh chấp các hợp đồng tín dụng số 05/09a/HĐ D ngày 05/9/2011 và hợp đồng tín dụng số 07/09a/2011 ngày 08/9/2011, Ngân hàng No&PTNTVN- chi nhánh nam thành phố uy H a đã c văn bản rút yêu cầu vào ngày 17/11/2016, nên Hội đồng xét xử mi n xét.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng No&PTNTVN phải chịu 2.000.000 đồng đã nộp tại phiếu thu ngày 18/11/2016 c a a án nhân dân thành phố uy H a.
Án phí: Bị đơn phải chịu án phí inh doanh th ơng mại sơ thẩm là: 20.000.000 đồng ( 264.738.300 đồng x 4% ) = 30.589.532 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng: Điều 4 Luật th ơng mại; các Điều 463; 466; 468; hoản 1; 2; 3 Điều 318; 325; 688 Bộ luật dân sự 2015; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí t a án; Nghị quyết 326/UB VQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội h a 14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a nguyên đơn, buộc Công ty NHH xây dựng PC phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng cộng: 664.738.300 đồng, trong đ : nợ gốc: 380.000.000 đồng; lãi trong hạn: 237.322.700 đồng, lãi quá hạn: 47.415.600 đồng, theo hợp đồng tín dụng số: 09/2011/HĐ D ngày 13/9/2011 .
ể t ngày 24/ 3/ 2017, Công ty NHH xây dựng PC còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
r ờng hợp ông Công ty NHH xây dựng PC hông trả đ ợc nợ vay, th Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đ ợc yêu cầu phát mãi các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm: ngôi nhà cấp 4 và các công tr nh phụ g n liền v i quyền sử dụng đất 363.8 m2; trong đ 221.7m2 đất ở và 142.1 m2 đất trồng cây hàng năm hác, thửa đất số: 17, tờ bản đồ: 53 tại địa chỉ: hu phố 5 (hiện nay là hu phố 2), ph ờng Phú Đông, p uy H a, tỉnh Phú Yên đ ợc UBND p. uy H a cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BC 792790, số vào sổ CH 00356 ngày 19/ 8/ 2011 (theo hợp đồng thế chấp b ng tài sản c a bên thứ 3 số: 09/2011 ngày 13/9/2011).
Buộc bà Huỳnh hị H phải giao ngôi nhà cấp 4 và các công tr nh phụ g n liền v i quyền sử dụng đất 363.8 m2 n i trên để tiến hành việc phát mãi thu hồi nợ.
r ờng hợp sau hi phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp mà ch a đ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì Công ty TNHH xây dựng PC c trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền c n thiếu đến hi trả dứt nợ.
Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự, Ngân hàng No&PTNTVN phải chịu 2.000.000 đồng đã nộp tại phiếu thu ngày 18/11/2016 c a a án nhân dân thành phố uy H a.
Về án phí: Công ty NHH xây dựng PC phải chịu 30.589.532 đồng án phí sơ thẩm inh doanh th ơng mại. Hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 31.568.952 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001773 ngày 12/3/2015 c a Chi cục hi hành án dân sự thành phố uy H a.
r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đ ơng sự c m t đ ợc quyền háng cáo; Viện iểm sát nhân dân thành phố uy H a c quyền háng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày; Viện iểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên c quyền háng nghị bản án trong thời hạn 30 ngày ể t ngày tuyên án.
Các đ ơng sự v ng m t đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nhận đ ợc bản án ho c ể t ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận:
| - a án nhân dân tỉnh Phú Yên; - Chi cục HADS P uy H a; - VKSND TP Tuy Hòa; - Ng ời tham gia tố tụng; - L u hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Trúc Lâm |