vanban.org

Bản án 01/2017/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 25/09/2017 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và điểm c khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 93, Điều 280, Điều 281, Điều 282, Điều 290, Điều 302, điểm b Đ iều 318, Điều 342, Điều 344, Điều 348, Điều 349, Đ…

́ khoản 4 Điều 196 Luâ ̣t doanh nghiê ̣p năm 2014, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Toà án. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N khiện Công ty D"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và điểm c khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 93, Điều 280, Điều 281, Điều 282, Điều 290, Điều 302, điểm b Đ iều 318, Điều 342, Điều 344, Điều 348, Điều 349, Đ…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2017/KDTM - ST
Ngày 25 - 9 - 2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Nguyễn Văn Nghĩa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Xuân Thi

́

Bà Trần Thi ̣ Ngo ̣c Yến

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Như Ngo ̣c - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên toà : Ông Nguyễn Anh Đứ c - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại phòng xét xử án dân sự Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2017/TLST - KDTM ngày 06 tháng 7 năm 2017, về tranh chấp Hợp đồng tin du ̣ng, theo Quyết định đưa

́ vụ án ra xét xử số 52/2017/QĐXXST - KDTM ngày 17 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số B, đườ ng Trần Hữu D, khu đô thi ̣ M, quâ ̣n B, thành phố Hà Nội

Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật: Ông Trịnh Ngọc Kh

Ngườ i đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Quang Đ – Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n Q, tỉnh Quảng Bình, theo văn bản uỷ quyền số 510/QĐ – HĐTV – PC ngày 19/6/2014, có mặt.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn D

Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn Q, huyê ̣n Q, tỉnh Quảng Bình

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Kim D - Giám đốc công ty, có mă ̣t.

- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Hoàng Kim D, sinh năm 1976

Đi ̣a chi: Tiểu khu A, thị trấn Q, huyê ̣̉

n Q, tỉnh Quảng Bình, có mă ̣t.

Bà Nguyễn Thi ̣ Ph, sinh 1979

Đi ̣a chi: Tiểu khu A, thị trấn Q, huyê ̣̉

n Q, tỉnh Quảng Bình

Hiê ̣n đang cư trú ta ̣i: Số 12683 Berlin, Marzanh – Hellerdorf BerbachWeg 15 (Cô ̣ng hoà liên bang Đứ c), vắng mă ̣t.

Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của bà Nguyễn Thi ̣ Ph: Ông Lê Minh

́ Tâm - Luâ ̣t sư, Văn phòng luâ ̣t sư H, thuô ̣c Đoàn luâ ̣t sư tinh Quả

̉ng Binh, có mặt.

̀

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 30/6/2017 và các lời kha i ta ̣i Toà án , nguyên đơn Ngân hàng N trình bày:

Ngày 20 tháng 6 năm 2014 Công ty trách nhiệm hữu hạn D (sau đây gọi tắt là Công ty D ) do ông Hoàn g Kim D – Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty có tru ̣ sở ta ̣i tiểu khu A, thị trấn Q, huyê ̣n Q, tỉnh Quảng Bình đến Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n Q , tỉnh Quảng Bình (sau đây go ̣i tắt là Ngân hàng) ký kết hợp đồng tín dụng số

3803 – LAV – 201401090 vay số tiền 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm tr ăm triê ̣u đồng ); thờ i ha ̣n vay 12 tháng; mục đich sử du ̣ng vốn vay : Mua vâ ̣t liê ̣u sản xuất gạch Block . Để đảm bảo nghia vu ̣̃ ́ trả nợ của mình, Công ty D sử du ̣ng tài sản ta ̣i các Hợp đồng thế chấp sau:

- Hợp đồng số 31H/2012/HĐTC- TS ngày 22/5/2012 đa kỹ ́ kết giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp) vớ i Công ty D (bên thế chấp). Tài sản thế là 01 xe ô tô con, nhãn hiệu CHEVROLET CRUZE mang biển kiểm soát 73A – 006.97 do Công an tinh Quả

̉ng Binh cấp ngày 14/10/2011.

̀

- Hợp đồng số 32H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 đa kỹ ́ kết giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp) vớ i ông Hoàng Kim D , bà Nguyễn Thị Ph (bên thế chấp) và Công ty D (bên vay vốn). Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất , sở hữu nhà và tài sản gắn liền vớí đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số AC 974430 có diện tích 125,4 m2, thuô ̣c thử a số 40, tờ bản đồ số 8 tại tiểu khu A thị trấn Q, huyê ̣n Q mang tên Nguyễn Thi ̣ Ph được Uỷ ban nhân dân huyê ̣n Q cấp ngày 04/10/2007, tài sản trên đất có 01 nhà ở rộng 50 m2.

- Hợp đồng số 33H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 đa kỹ ́ kết giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp) vớ i ông Hoàng Kim D , bà Nguyễn T hị Ph (bên thế chấp) và Công ty D (bên vay vốn). Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất , sở hữu nhà và tài sản gắn liền vớ i đất theo GCNQSDĐ số BB 056826 có diện tích 132 m2, thuô ̣c

́ thử a số 40, tờ bản đồ số 8 tại tiểu khu A thi ̣ trấn Q, huyê ̣n Q mang tên ông Hoàng Kim D và bà Nguyễn Thi ̣ Ph được Uỷ ban nhân dân huyê ̣n Q cấp ngày 05/7/2010.

- Hợp đồng số 34H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 đa kỹ ́ kết giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp) vớ i ông Hoàng Kim D , bà Nguyễn Thi ̣ Ph (bên thế chấp) và Công ty D (bên vay vốn). Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất , sở hữu nhà và tài sản gắn liền vớí đất theo GCNQSDĐ số BB 056362 có diện tích 3000 m2, thuô ̣c thử a số 194, tờ bản đồ số 7 tại tiểu khu A thị trấn Q, huyê ̣n Q mang tên ông Hoàng Kim D được Uỷ ban nhân dân huyê ̣n Q cấp ngày 29/11/2010, tài sản trên đất có 01 nhà đỗ bằng với diện tích xây dựng 165 m2, hàng rào bao quanh dài 200 mét.

Ngày 24/7/2014, Công ty D trả nợ 300.000.000 đồng (ba trăm triê ̣u đồng ) và có tờ trình xin rút tài sản thế chấp tại Hợp đồng số 31H/2012/HĐTC- TS ngày 22/5/2012 được Ngân hàng đồng ý , đồng thờ i giữa Ngân hàng và Công ty D ký kết phu ̣ lu ̣c Hợp đ ồng số 01T/2014PLHĐ ngày 24/7/2014 về viê ̣c giảm ha ̣n mứ c tín dụng từ 1.500.000.000 đồng xuống 1.200.000.000 đồng.

Quá trình quan hệ tín dụng Ngân hàng đã chấp thuận để Công ty D kéo dài thờ i ha ̣n trả nợ gố c và lai nhưng Công ty D không thự̃

c hiê ̣n đúng thoả thuâ ̣n . Vì vâ ̣y, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty D thanh toán 1.612.876.875 đồng, trong đó 1.200.000.000 đồng nợ gốc , nợ lai tr ong ha ̣̃

n 170.088.750 đồng, nợ laĩ quá hạn 242.788.125 đồng và lãi phát sinh cho đến lúc Công ty D trả hết nợ . Trườ ng hợp Công ty D không thực hiê ̣n trả nợ gố c và lai cho Ngân hã

̀ng thì đề nghị Tòa án tuyên xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.

Tại Đơn trình bày của ông Hoàng Kim D - Chủ tịch thành viên, kiêm giám đốc Công ty D thì: Công ty D có lập Hợp đồng số 3803 – LAV – 201401090 vớ i Ngân hàng để vay số tiền 1.500.000.000 đồng vớ i lãi suất 9%. Quá trình thực hiện hợp đồng đa thanh toán được 300.000.000 đỗ

̀ng, số nợ gốc còn lại 1.200.000.000 đồng, nợ lai phã

́t sinh chưa trả . Nay Công ty D làm ăn thua lỗ nên không có điều kiê ̣n trả nợ cho Ngân hàng, ông Hoàng Kim D xin được tự bán tài sản thế chấp để trả nợ Ngân hàng.

Tại bản tự khai ng ày 07 tháng 7 năm 2017 bà Nguyễn Thị Ph ngườ i có quyền và nghia vu ̣̃

liên quan vu ̣ án trình bày : Công ty D do chồ ng bà là ông Hoàng Kim D làm Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty, còn bà là thành viên công ty , bà thừ a nhâ ̣n Công ty D có lập Hợp đồng vay Ngân hàng để vay số tiền 1.500.000.000 đồng vớ i lai suẫ

́t 9% để vay được số tiền trên vợ chồng bà đã thế chấp cho Ngân hàng một số tài sản . Quá trình thực hiện hợp đồng bà thừ a nhâ ̣n số nợ gốc và lai như Ngân hã

̀ng đa trĩ nh bày nhưng do công ty làm ăn

̀

thua lỗ không còn hoa ̣t đô ̣ng nên bà xin tự bán tài sả n đa thế chẫ

́p để trả toàn bô ̣ nợ gốc và lai cho Ngân hã

̀ng.

Tại phiên toà ngườ i đa ̣i diê ̣n của Ngân hàng vẫn giữ nguyên đơn khởi kiện và yêu cầu Công ty D phải thanh toán số nợ gốc 1.200.000.000 đồng và nợ laĩ phát sinh đến ngày 25/9/2017 là 451.918.125 đồng (nợ lãi trong ha ̣n là 170.088.750 đồng, nợ lãi quá hạn là 281.829.375 đồng). Trườ ng hợp Công ty D không trả được nợ thi yêu cầu được xử lý tài sản thế chấp ta ̣i các Hợp đồng số

̀ 32H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012, số 33H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 và số 34H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 đa kỹ ́ kết giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp) vớ i ông Hoàng Kim D, bà Nguyễn Thị Ph (bên thế chấp) để thu hồi nợ.

Tại phiên tòa Ông Hoàng Kim D - Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty D và cũng là người có quyền lợi và ngh ĩa vụ liê n quan vu ̣ án thừ a nhâ ̣n hiê ̣n nay đang nợ Ngân hàng 1.200.000.000 đồng tiền gốc và nợ lai phã

́t sinh chưa trả như Ngân hàng yêu cầu ta ̣i phiên toà , nhưng ông xin Ngân hàng toàn bộ tiền lai cõ ̀n tiền gốc ông đề nghị được tự bán cá c tài sản đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng để trả nợ.

Ông Lê Minh T ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp cho ngườ i có

́ quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan vu ̣ án Nguyễn Thi ̣ Ph thừ a nhâ ̣n bà Ph cùng ông D đa dũ ̀ng tài sản chung thế chấp cho N gân hàng để Công ty D vay vốn như nguyên đơn đa trĩ nh bày. Hiê ̣n nay Công ty D không có khả năng trả nợ gốc và laĩ

̀ phát sinh nên bà Ph chấp nhâ ̣n để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để trả nợ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa sơ thẩm phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Tại giai đoạn xét xử sơ thẩm các đương sự và những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n của Ngân hàng để buô ̣c Công ty D phải trả số nợ gốc còn lại 1.200.000.000 đồng và tiền laĩ phát sinh theo đơn khởi kiện của Ngân hàng và buộc Công ty tr ách nhiệm hữu hạn D phải chịu án theo quy định.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; kết quả tranh luận, ý kiến của Kiểm sát viên và các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 30 tháng 6 năm 2017 Ngân hàng làm đơn khở i kiê ̣n Công ty D nhưng do ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan vu ̣ án là bà Nguyễn Thị Ph đang cư trú tại Công hoà Liên bang Đức , theo điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm c khoản 2 Điều 464 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm qu yền giải quyết

̀

của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình . Trong thờ i gian thu ̣ lý đơn khở i kiê ̣n để xem xét quyết vụ án bà Nguyễn Thị Ph về phép và yêu cầu Toà án giải quyết vu ̣ viê ̣c nên Toà án nhân dân tinh Quả

̉ng Binh đa tiến hành thụ lý , giải quyết vụ áñ

̀

theo thủ tu ̣c thông thườ ng.

Ngày 20 tháng 6 năm 2014, Ngân hàng cho Công ty D

vay 1.500.000.000 đồng theo Hợp đồng tin du ̣ng số 3803 - LAV – 201401090; thờ i

́

hạn vay 12 tháng, kể từ ngày ký kết hợ p đồng tin du ̣ng ; lãi suất 9% năm; trả lãi

́ theo đi ̣nh kỳ 8 tháng mô ̣t lần; trả nợ gốc theo đúng thời hạn ghi trên Giấy nhận nợ hoă ̣c văn bản sử a đổi, bổ sung hợp đồng tin du ̣ng; trả lãi cùng ngày trả nợ gốc của

́

từ ng ngày nhâ ̣n nợ; lãi suất quá hạn bằng 150% so vớ i lãi suất cho vay trong hạn tính trên số nợ gốc của kỳ hạn khách hàng không trả đúng hạn . Tài sản đảm bảo cho vay là toàn bô ̣ giá tri ̣ quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất ta ̣i các thử a đất số 40 mang tên ông Hoàng Kim D và bà Nguyễn Thi ̣ Ph, thử a đất số 40d tờ bản đồ số 8 mang tên Nguyễn Thi ̣ Ph và thửa đất số 194 tờ bản đồ số 7 mang tên Hoàng Kim D, các thửa đất trên ở tại tiểu khu A, thị trấn Q, huyê ̣n Q, tỉnh Quảng Bình theo Hợp đ ồng thế chấp quyền sử dụng đất số

32H/2012/HĐTC, số 33H/2012/HĐTC và số 34H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012; 01 xe ô tô nhản hiệu CHEVROLET CRUZE mang biển kiểm soát 73A – 006.97 do Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 14/10/2011 của Công ty D , theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 31H/2012/HĐTC- TS ngày 22/5/2012.

Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đã được thẩm tra, tranh tụng tại phiên tòa thì hợp đồng ký kết giữa hai bên được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật dân sự. Sau khi ký kết hợp đ ồng tín dụng nêu trên , Ngân hàng đa giã ̉i ngân cho Công ty D vay số tiền 1.500.000.000 đồng. Ngày 24/7/2014, Công ty D trả nợ 300.000.000 đồng (ba trăm triê ̣u đồng ) tiền gốc, sau đó giữa Ngân hàng và Công ty D thoả thuận ký kết phụ lục Hợp đồng số

01T/2014/PLHĐ ngày 24/7/2014 về viê ̣c giảm ha ̣n mứ c tin du ̣ng từ

1.500.000.000 đồng xuống

́

1.200.000.000 đồng, đồng thờ i cho Công ty D rút tài sản thế chấp tại Hợp đồng số 31H/2012/HĐTC- TS ngày 22/5/2012. Quá trình thực hiện hợp đồng do Công ty D vi pha ̣m nghia vu ̣̃

thanh toán (công ty D chưa thanh toán nợ gốc và lai ) nêñ Ngân hàng khở i kiê ̣n yêu cầu Toà án buộc Công ty D phải thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tại phiên toà ông Hoàng Kim D - Chủ tịch hội đồng thành viên ki êm Giám đốc Công ty D thừ a nhâ ̣n Công ty D còn nợ Ngân hàng 1.200.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh . Như vâ ̣y, viê ̣c Ngân hàng yêu cầu C ông ty D phải thanh toán 1.200.000.000 đồng tiền gốc và 451.918.125 đồng tiền lai tính đếñ ngày 25/9/2017 (trong đó nợ lai trong ha ̣̃

n là 170.088.750 đồng, nợ lai quã

́ ha ̣n là 281.829.375 đồng) là có căn cứ cần chấp nhâ ̣n.

Viê ̣c Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông Hoàng Kim D và bà Nguyễn Thi ̣ Ph để thanh to án nợ gốc và nợ lãi của C ông ty D thấy: Ngày 26/6/2012, giữa Ngân hàng (bên nhâ ̣n thế chấp ) vớ i ông Hoàng Kim D , bà Nguyễn Thi ̣ Ph (bên thế chấp) và Công ty D (bên vay vốn ) đa kỹ ́ kết H ợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản trên đất số

32H/2012/HĐTC, số 33H/2012/HĐTC và số 34H/2012/HĐTC để bảo đảm vốn vay cho C ông ty D tại Hợp đồng số 3803 – LAV – 201200780 ngày 26/6/2012 và phụ lục hợp đồng số 12H/2013/PLHĐ ngày 07/6/2013, hợp đồng thế chấp tài sản được chứ ng thực và đăng ký giao di ̣ch đảm bảo ta ̣i Phòng Tài nguyên và Môi trườ ng huyê ̣n Q . Ngày 14/6/2013 và ngày 16/6/2014 ông Hoàng Kim D và bà Nguyễn Thi ̣ Ph có văn bản cam kết về viê ̣c tiếp tu ̣c dùng tài sản thế chấp ta ̣i Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất số

32H/2012/HĐTC, số 33H/2012/HĐTC và số 34H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 để bảo đảm vốn vay cho C ông ty D tại các hợp đồng tin du ̣ng tiếp theo . Tại phiên toà ông Hoàng Kim D và người bảo vệ quyền

́ và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Ph thừ a nhâ ̣n toàn bô ̣ quyền sử du ̣ng đất và tài sản trên đất đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng để đảm bảo vốn vay theo Hợp đồng số 3803 – LAV – 201200780 ngày 26/6/2012 và phụ lục hợp đồng số 12H/2013/PLHĐ ngày 07/6/2013. Vì vậy, cần tiếp tu ̣c duy tri tài sản thế chấp tại

̀ các hợp đồng nói trên để đảm bảo nghia vu ̣̃

thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Căn cứ Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Toà án

́

́ buô ̣c Công ty D phải chịu 61.557.543 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng không phải chi ̣u án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm , trả lại

́

cho Ngân hàng tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p

́

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và điểm c khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 93, Điều 280, Điều 281, Điều 282, Điều 290, Điều 302, điểm b Đ iều 318, Điều 342, Điều 344, Điều 348, Điều 349, Điều 350, Điều 355 và Điều 357 Bộ luật dân sự 2005; điểm c khoản 1 Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015; Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 59 Luâ ̣t Tổ chứ c tin du ̣ng ;

́ khoản 4 Điều 196 Luâ ̣t doanh nghiê ̣p năm 2014, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Toà án.

́

́

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân hàng N đối với Công ty D.

2. Buô ̣c Công ty tr ách nhiệm hữu hạn D phải trả cho Ngân hàng N số tiền 1.651.918.125 đồng (một tỷ , sáu trăm năm mốt triê ̣u, chín trăm mười tám ngàn , một trăm hai lăm đồng), trong đó nợ gốc

là 1.200.000.000 đồng nợ laĩ 451.918.125 đồng tính đến ngày 25/9/2017.

3. Duy tri hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản trên đất ta ̣i các

̀ Hợp đồng số 32H/2012/HĐTC, số 33H/2012/HĐTC và số 34H/2012/HĐTC ngày 26/6/2012 giữa Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n Q , tỉnh Quảng Bình vớ i ông Hoàng Kim D, bà Nguyễn Thị Ph và Công ty trách nhiệm hữu hạn D để bảo đảm viê ̣c trả nợ.

4. Về án phí : Buô ̣c Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n D phải chịu 61.557.543 đồng (sáu mươi mốt triê ̣u, năm trăm năm bảy ngà y, năm trăm bốn ba đồng) án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm . Trả lại cho Ngân hàng N 30.000.000 đồng (ba mươi triê ̣u đồng) tiền ta ̣m ứ ng án phi tiền ta ̣m ứ ng án phi đã nô ̣p ta ̣i biên lai số

́

́ 0000090 ngày 06/7/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.

5. Kể từ ngày kế tiếp sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong nợ gốc, bên phải thi hành án còn phải trả lai đỗ

́i vớ i số tiền nợ gốc chưa trả theo mứ c lai suẫ

́t thoả thuâ ̣n ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng số 3803 – LAV –

́ 201401090 ngày 20/6/2014 ký kết giữa Ngân hàng N và Công ty trách nhiệm hữu hạn D, tương ứ ng vớ i thờ i gian châ ̣m trả cho đến khi trả xong nợ gốc.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo cho nguyên đơn , bị đơn, ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vụ án có mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể ngày tuyên án 25/9/2017. Bà Nguyễn Thị Ph có quyền kháng cáo bản án trong hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án 25/9/2017. Nơi nhận:

Cỡ chữ