vanban.org

Bản án 0/2024/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị đơn ông Võ Văn C

Giữ nguyên b n án sơ thẩm số 34/2023/HNGĐ – ST ngày 27/7/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Đ, t nh Qu ng Ngãi: Án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm: buộc ông C ph i chịu 300 000 đồng án phí dân sự phúc thẩm đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng phúc thẩm ông C đ nộp tại Biên lai thu tạm ứng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con nuôi"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị đơn ông Võ Văn C
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA N NHÂN ÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 0 /2024/HNGĐ-PT
Ngày 30- 01-2024
V/vLy hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Túc

Các Thẩm phán: Bà Trịnh Thị Thu Lan

Bà Hoàng Thị Mai Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Tấn Thịnh - Th ký Tòa án nhân dân t nh u ng Ng i

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Bà Huỳnh Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa

Ngày 30 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện S, Tòa án nhân dân t nh u ng Ng i xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2023/TLPT- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về con nuôi”.

Do b n án dân sự sơ thẩm số: 34/2023/HNGĐ - ST ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân thị x Đ, t nh u ng Ng i bị kháng cáo

Theo uyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 138/2023/ ĐPT-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

1 Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1979; địa ch : Xóm 3, tổ dân phố L, ph ờng P, thị x Đ, t nh u ng Ng i

2 Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1976; địa ch : Xóm 3, tổ dân phố L, ph ờng P, thị x Đ, t nh u ng Ng i

Ng ời kháng cáo: Ông Võ Văn C

Tại phiên tòa bà Võ Thị N vắng mặt

NỘI UNG VỤ N

Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/02/2023, đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 19/3/2023, các văn bản trình bày khác trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Võ Thị N trình bày:

Bà và ông Võ Văn C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ(nay là ph ờng P, thị x Đ), t nh u ng Ng i ngày 31/12/2002. Trong quá trình chung sống, vợ chồng th ờng xuyên x y ra mâu thuẫn, đánh đập nhau; ông C th ờng hay r ợu chè về gây gỗ với vợ, con B n thân bà đ cố gắng chịu đựng để hàn gắn cuộc sống gia đình nh ng ông C vẫn không thay đổi Bà đ nhiều lần khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết cho ly hôn nh ng do ông C hứa sẽ từ bỏ r ợu chè, không đánh đập, gây gỗ với vợ, con nên bà đ quay về chung sống Tuy nhiên, ông C không thực hiện đ ợc lời hứa mà ngày càng gây gỗ căng thẳng hơn Nay bà xét thấy không thể nào đoàn tụ, chung sống với ông C đ ợc nữa nên yêu cầu Tòa án gi i quyết cho bà đ ợc ly hôn ông Võ Văn C.

Về con chung: Bà và ông C có 03 con chung là Võ Thị Thúy H, sinh ngày 02/11/2003; Võ Tấn C1, sinh ngày 07/9/2007 và Võ Văn Tuấn A, sinh ngày 11/7/2011 Khi ly hôn, bà yêu cầu giao 02 con chung là Võ Tấn C1 và Võ Văn Tuấn A cho bà trực tiếp nuôi Trong đơn khởi kiện bà N yêu cầu ông C cấp d ỡng cho

02

con,

mỗi

con

mỗi

tháng

1 000 000 đồng, nh ng tại phiên hòa gi i ngày 06/7/2023 và tại phiên tòa sơ thẩm bà N không yêu cầu ông C cấp d ỡng cho con

Đối với con chung Võ Thị Thúy H hiện nay đ tr ởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có kh năng lao động để nuôi sống b n thân nên bà không yêu cầu về việc nuôi con đối với cháu H.

Về tài s n chung: Bà và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

Về nợ chung: Không có

Tại bản tự khai đề ngày 14/4/2023, biên bản lấy lời khai ngày 17/4/2023 và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Võ Văn C trình bày:

Ông và bà N kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ(nay là ph ờng P, thị x Đ) Vợ chồng chung sống đến tháng 12/2022 thì x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng ông cho em ruột của ông m ợn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp vay tiền Ngân hàng nh ng ch a tr tiền để lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó vợ chồng th ờng xuyên x y ra c i v Nay ông thấy mâu thuẫn vợ chồng không lớn nên ông không đồng ý ly hôn, mong Tòa án hòa gi i để vợ chồng đoàn tụ

- Về con chung: Ông và bà N có 03 con chung đúng nh bà N đ trình bày Do ông không đồng ý ly hôn nên không có yêu cầu gì về việc nuôi con Tuy nhiên, nếu tr ờng hợp bà N c ơng quyết ly hôn và Tòa án có căn cứ cho ly hôn thì ông yêu cầu Tòa án giao 02 con chung là Võ Tấn C1 và Võ Văn Tuấn A cho ông nuôi, ông không yêu cầu bà N cấp d ỡng cho con, nếu không đ ợc thì ông yêu cầu giao con chung Võ Văn Tuấn A cho ông nuôi, giao con chung Võ Tấn C1 cho bà N nuôi, không ai ph i cấp d ỡng cho con

- Về tài s n chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

- Về nợ chung: Không có

Bản án số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi đã quyết định:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị N đ ợc ly hôn ông Võ Văn C.

2 Về con chung: Bà Võ Thị N và ông Võ Văn C có 03 con chung là Võ Thị Thúy H, sinh ngày 02/11/2003; Võ Tấn C1, sinh ngày 07/9/2007 và Võ Văn Tuấn A, sinh ngày 11/7/2011 Giao 02 con chung là Võ Tấn C1 và Võ Văn Tuấn A cho bà Võ Thị N trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục

Ông Võ Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc c n trở

Việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Đối với con chung là Võ Thị Thúy H, hiện nay đ trên 18 tuổi, bà N và ông C đều không có yêu cầu về nuôi con đối với cháu H nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3 Về cấp d ỡng cho con: Bà Võ Thị N là ng ời đ ợc giao trực tiếp nuôi con chung nh ng không yêu cầu cấp d ỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4 Về tài s n chung: Bà Võ Thị N và ông Võ Văn C không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung: Bà Võ Thị N và ông Võ Văn C trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo và quyền, nghĩa vụ thi hành án

Ngày 07/8/2023, Tòa án nhân dân thị xã Đnhận đ ợc đơn kháng cáo của ông Võ Văn C kháng cáo yêu cầu bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị N; Tr ờng hợp cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì ông yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Võ Tấn C1 và không yêu cầu bà N cấp d ỡng cho con.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký đ thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Nguyên đơn không thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự ( vắng mặt hai lần không có lý do tại phiên tòa phúc thẩm); bị đơn đ thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự

Về hình thức, nội dung, thời hạn kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự

Về nội dung: Sau khi phân tích đánh giá toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến C khai tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh u ng Ng i đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Võ Văn C, giữ nguyên B n án sơ thẩm số 34/2023/DS – ST ngày 27/7/2023 của Tòa án nhân dân thị x Đ Về án phí đề nghị gi i quyết theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra, Hội đồng xét xử nhận định:

Vế tố tụ g:

Việc kháng cáo của ông Võ Văn C đ ợc thực hiện đúng trình tự, thủ tục và đúng hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên đ ợc chấp nhận.

Những ng ời làm chứng Nguyễn Tấn Ph ớc, Lê Thị Điệp, Mai Thị Th o đ ợc triệu tập nh ng vắng mặt tại phiên tòa

Về ội u g:

Xét nội dung kháng cáo của bị đơn yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị N Hội đồng xét xử xét thấy bà Võ Thị N và ông Võ Văn C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ(nay là ph ờng P, thị x Đ), t nh u ng Ng i ngày 31/12/2002. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị N và ông Võ Văn C là hợp pháp. Trong quá trình gi i quyết vụ án, Thẩm phán đ tổ chức hòa gi i để động viên bà N và ông C đoàn tụ nh ng bà N cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, không thể hàn gắn đ ợc. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà N, ông C x y ra đ lâu; bà N đ nhiều lần nộp đơn khởi kiện yêu cầu đ ợc ly hôn ông C nh ng sau đó rút đơn để vợ chồng đoàn tụ Tuy nhiên, qua nhiều lần bà N rút đơn để vợ chồng đoàn tụ thì mâu thuẫn giữa vợ chồng bà N, ông C vẫn tiếp diễn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên bà N tiếp tục khởi kiện và c ơng quyết yêu cầu Tòa án gi i quyết cho bà đ ợc ly hôn nên cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu đ ợc ly hôn của bà N là có căn cứ cho ly hôn Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Võ Văn C vẫn thừa nhận vợ chồng có x y ra mâu thuẫn nh ng cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không lớn do vợ chồng ông cho em ruột m ợn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp vay ngân hàng nh ng đến hạn ch a tr tiền để lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên giữa hai vợ chồng th ờng hay c i v nhau, còn việc gây gỗ, đánh đập nhau là không có Tòa án đ triệu tập những ng ời làm chứng do ông C cung cấp nh ng họ không đến trình bày tại phiên tòa phúc thẩm Tại giấy xác nhận ngày 06/8/2003 (Bút lục 6 ) những ng ời làm chứng là cho rằng vẫn thấy gia đình ông C, bà N vẫn hạnh phúc, không có mâu thuẫn gì lớn, giấy xác nhận đ ợc đánh máy sẵn cùng có chữ ký ghi tên của những ng ời làm chứng, không có xác nhận chứng thực chữ ký tên của họ, tại phiên tòa những ng ời làm chứng vắng mặt nên ch a đủ căn cứ pháp lý cho lời làm chứng của họ là khách quan. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông C thừa nhận Giấy xác nhận ngày 06/8/2003 là do ông C đánh máy sẵn đem đến cho những ng ời làm chứng là những ng ời hàng xóm của ông ký vào giấy xác nhận này Tại phiên tòa những ng ời làm chứng vắng mặt nên ch a đủ căn cứ pháp lý cho lời làm chứng của họ là có cơ sở khách quan

Từ những phân tích nh trên, có căn cứ xác định hôn nhân giữa bà Võ Thị N và ông Võ Văn C đ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc Do đó, bà N yêu cầu đ ợc ly hôn ông C là có căn cứ, phù hợp với quy định tại kho n 1 Điều 6 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà N là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông C về việc bác yêu cầu ly hôn của bà N.

Xét kháng cáo của ông Võ Văn C yêu cầu đ ợc nuôi cháu Võ Tấn C1 và không yêu cầu bà N cấp d ỡng nuôi con: Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của các đ ơng sự, có cơ sở xác định bà N và ông C có 03 con chung là Võ Thị Thúy H, sinh ngày 02/11/2003; Võ Tấn C1, sinh ngày 07/9/2007 và Võ Văn Tuấn A, sinh ngày 11/7/2011.

Quá trình gi i quyết vụ án, bà N và ông C đều có yêu cầu đ ợc nuôi con chung.

Theo trình bày của các bên đ ơng sự thì hiện nay cháu Võ Tấn C1 và Võ Văn Tuấn A đang sống cùng với bà N và ông C Xét điều kiện về nuôi con của bà N và ông C đều đ m b o Tuy nhiên, trong quá trình gi i quyết vụ án, cháu C1 và cháu Anh đều trình bày có nguyện vọng đ ợc sống với mẹ Để ổn định việc sinh hoạt, học tập và đ m b o quyền lợi mọi mặt của con chung, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử sơ thẩm đ quyết định giao các cháu C1 và cháu Anh cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục là có căn cứ và phù hợp với nguyện vọng của cháu C1 và cháu Anh Tại phiên tòa phúc thẩm ông C kháng cáo yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Võ Tấn C1 nh ng không đ a ra đ ợc chứng cứ để chứng minh việc kháng cáo là có cơ sở, không phù hợp với nguyện vọng của hai cháu C1, Anh đ ợc ở với mẹ khi bà N, ông C ly hôn, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo này của ông C.

Đối với cháu Võ Thị Thúy H, sinh ngày 02/11/2003, hiện nay đ trên 18 tuổi, các đ ơng sự đều không có yêu cầu về nuôi con đối với cháu H nên Hội đồng xét xử không xem xét

Các phần khác của B n án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Về án phí dân sự phúc thẩm: Vì yêu cầu kháng cáo của ông Võ Văn C không đ ợc Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận nên buộc ông C ph i chịu 300 000 đồng án phí dân sự phúc thẩm đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng phúc thẩm ông C đ nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006394 ngày 13/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị x Đ

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh u ng Ng i là phù hợp với nhận định trên và đúng pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Tuyên xử:

1.Không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị đơn ông Võ Văn C

2.Giữ nguyên b n án sơ thẩm số 34/2023/HNGĐ – ST ngày 27/7/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Đ, t nh Qu ng Ngãi:

3.Án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm: buộc ông C ph i chịu 300 000 đồng án phí dân sự phúc thẩm đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng phúc thẩm ông C đ nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006394 ngày 13/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị x Đ

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án /.

Cỡ chữ